vanban.org

Điều 7. Khoản thu do cấp huyện quản lý — Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/12/2021 Thay thế: 21/2021/NQ-HĐND · 09/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 42 /2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Tây Ninh Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 · 04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 · 34/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khoản thu do cấp huyện quản lý

1. Lệ phí trước bạ (trừ nhà đất) điều tiết ngân sách cấp huyện 100%.

2. Đối với 04 khoản thu: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt:

a) Các huyện: Châu Thành, Bến Cầu, Tân Biên: tỷ lệ điều tiết giữa cấp huyện và xã, thị trấn là: 80% - 20%;

b) Thành phố Tây Ninh:

- Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và các xã, phường (trừ phường 3) là: 90% - 10%;

- Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường 3 là: 100% - 0%.

c) Huyện Hòa Thành:

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã: 85% - 15%;

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và thị trấn: 100% - 0%;

d) Huyện Dương Minh Châu:

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã, thị trấn (trừ xã Suối Đá): 80% - 20%;

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Suối Đá: 90% - 10%;

đ) Huyện Trảng Bàng:

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã (trừ thị trấn và xã An Tịnh): 80% - 20%;

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và thị trấn, xã An Tịnh: 100% - 0%;

e) Huyện Gò Dầu:

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã (trừ thị trấn, xã Phước Đông): 80% - 20%;

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và thị trấn: 100% - 0%;

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Phước Đông: 90% - 10%;

g) Huyện Tân Châu:

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã, thị trấn (trừ xã Suối Dây và xã Suối Ngô): 80% - 20%;

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Suối Dây: 89% - 11%;

- Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Suối Ngô: 82% - 18%.