vanban.org

Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 — Nghị quyết 34/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tây Ninh Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2015/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2016

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục thực hiện các chương trình đột phá, tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. Tăng cường huy động mọi nguồn lực để đầu tư cho phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng nông thôn mới. Phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, xây dựng mối quan hệ hữu nghị, đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các địa phương giáp biên của nước láng giềng.

2. Chỉ tiêu chủ yếu

a) Chỉ tiêu kinh tế

- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP – giá so sánh 2010) tăng 8% trở lên.

- GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 2.370 USD.

- Cơ cấu ngành kinh tế trong GRDP (giá hiện hành):

+ Nông - lâm - thủy sản: 28% - 29%.

+ Công nghiệp – xây dựng: 38% - 39%.

+ Dịch vụ (chưa tính thuế sản phẩm): 26% - 27%.

- Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng từ 4,5% trở lên.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 14,5% trở lên.

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng từ 6% trở lên.

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 6.400 tỷ đồng (tăng 7,9% so ước thực hiện năm 2015).

- Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn bằng 35% GRDP.

- Kim ngạch xuất khẩu tăng 20%.

- Kim ngạch nhập khẩu tăng 20%.

b) Các chỉ tiêu về xã hội

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,3%.

- Số lao động có việc làm tăng thêm là 17.000 lao động.

- Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 62%.

- Tỷ lệ thất nghiệp còn 2%.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì dưới 1%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 13,6%.

- Đạt 06 bác sĩ/vạn dân, 19,5 giường bệnh/vạn dân.

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 73,2%.

c) Các chỉ tiêu về môi trường

- Tỷ lệ hộ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh: 100%.

- Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh: 97,6%.

- Tỷ lệ che phủ của rừng (bao gồm độ che phủ của cây cao su) đạt 37,4%. Trong đó, tỷ lệ che phủ của rừng (đã loại trừ cây cao su) đạt 16,2%.

- Tỷ lệ các cơ sở y tế, khu công nghiệp, khu chế xuất xử lý chất thải rắn, nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: 100%.

- Tỷ lệ đô thị xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Chất thải rắn 100%, nước thải 20%.

- Tỷ lệ xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt: 100%.