vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 với một số nội dung chính như sau: — Nghị quyết 34/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 với một số nội dung chính như sau:

1. Các chỉ tiêu chính

a) Các chỉ tiêu chung về bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016-2020:

Chỉ tiêu ĐVT Tổng 2016-2020 Kế hoạch 2016 - 2020
2016 2017 2018 2019 2020
1. Bảo vệ rừng
- Khoán quản lý bảo vệ ha/năm 101.842 101.842 101.842 101.842 101.842 101.842
2. Phát triển rừng            
- Khoanh nuôi ha/năm 7.983 7.983 6.754 6.754 6.754 6.754
+ Có trồng bổ sung ha/năm 1.229 1.229 0 0 0 0
+ Không trồng bổ sung ha/năm 6.754 6.754 6.754 6.754 6.754 6.754
- Trồng và chăm sóc rừng
* Trồng tập trung ha 63.266 12.753 12.775 12.675 12.565 12.498
+ Trồng mới ha 15.362 3.172 3.194 3.094 2.984 2.918
+ Trồng lại ha 47.904 9.581 9.581 9.581 9.581 9.580
* Trồng cây phân tán 1000 cây 4.859 969 980 970 975 965
- Chăm sóc rừng KNTBS ha/năm 1.229 0 1.229 1.229 1.229 1.229
3. Giao rừng, cho thuê rừng ha 9.006 9.006 0 0 0 0
4. Khai thác rừng            
- Gỗ            
+ Rừng trồng cây phân tán            
Diện tích ha 5.729 1.145 1.146 1.146 1.146 1.146
Sản lượng m3 591.083 118.215 118.217 118.217 118.217 118.217
+ Rừng trồng trong QH            
Diện tích ha 47.634 9.526 9.527 9.527 9.527 9.527
Sản lượng m3 5.056.744 1.011.348 1.011.349 1.011.349 1.011.349 1.011.349
- Củi ster 772.756 154.551 154.551 154.551 154.551 154.552
- Lâm sản ngoài gỗ            
+ Song mây tấn 3.535 708 708 707 707 705
+ Đót tấn 779 156 156 156 156 155
+ Tre nứa 1000 cây 817 163 163 163 163 165
5. Chế biến lâm sản            
- Gỗ xây dựng m3 56.478 11.294 11.296 11.296 11.296 11.296
- Đồ mộc dân dụng m3 112.957 22.591 22.591 22.591 22.591 22.593
- Dăm gỗ và bột giấy 1000 tấn 5.478 1.094 1.096 1.096 1.096 1.096
- Song mây tấn 3.535 708 708 707 707 705
- Đót tấn 779 156 156 156 156 155
- Tre nứa 1000 cây 817 163 163 163 163 165
6. XD cơ sở hạ tầng            
- XD vườn ươm vườn 2 2 0  0  0  0 
- Nâng cấp vườn ươm vườn 1 1        
- XD đường LN km 156 35 34 35 26 26
- Sửa chữa đường LN km 31 7 7 6 6 5
- XD đường nội vùng km 223 40 47 48 48 40
- XD đường ranh cản lửa km 1.023 198 201 205 200 219
- Xây dựng chòi canh cái 58 13 15 13 10 7
- Bảng qui ước BVR cái 14 4 4 4 1 1
- XD trạm QLBVR cái 26 4 5 6 6 5
- Bảng dự báo cấp cháy rừng cái 2 0 0 0 1 1
7. Cấp chứng chỉ rừng ha 6.720 0 1.500 1.500 1.500 2.220

b) Các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ giai đoạn 2016-2020:

(Có phụ lục 01 kèm theo)

c) Các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2016-2020:

(Có phụ lục 02 kèm theo)

2. Khái toán các nguồn vốn

a) Khái toán các nguồn vốn đầu tư Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016-2020:

Tổng vốn đầu tư: 3.085.505 triệu đồng. Trong đó:

- Vốn ngân sách: 355.909 triệu đồng, chiếm 11,5% tổng cơ cấu vốn.

- Vốn ODA: 340.909 triệu đồng, chiếm 11% tổng cơ cấu vốn.

- Vốn dịch vụ môi trường rừng: 18.254 triệu đồng, chiếm 0,6% tổng cơ cấu vốn.

- Vốn vay tín dụng: 696.476 triệu đồng, chiếm 22,6% tổng cơ cấu vốn.

- Vốn tự đầu tư: 1.673.957 triệu đồng, chiếm 54,3% tổng cơ cấu vốn.

(Có phụ lục 03 kèm theo)

b) Khái toán các nguồn vốn đầu tư Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ giai đoạn 2016-2020:

(Có phụ lục 04 kèm theo)

c) Khái toán các nguồn vốn đầu tư Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2016-2020:

(Có phụ lục 05 kèm theo)

3. Nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Uỷ ban nhân dân tỉnh áp dụng đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp trong quá trình thực hiện Kế hoạch. Cụ thể hoá và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các Sở, ban ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 đảm bảo đạt được các mục tiêu đặt ra. Xác định cụ thể diện tích đất trồng rừng đến từng huyện, xã và các chủ rừng để lập kế hoạch trồng rừng mới thuận lợi và khả thi; ưu tiên trồng rừng đầu nguồn bảo vệ các hồ, đập thủy lợi, thủy điện, trồng rừng phòng hộ ven biển để hạn chế thấp nhất tác động của biến đổi khí hậu.