vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn kết quả thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2006 -2010) và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015), với những nội dung sau: — Nghị quyết 339/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2013
Sơn La Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 339/2010/NQ-HĐND Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011- 2015) · 339/2010/NQ-HĐND
22/12/201351/2013/NQ-HĐNDBổ sung Hiện hành 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 339/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn kết quả thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2006 -2010) và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015), với những nội dung sau:

A. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (2006 - 2010)

Kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường và xuất khẩu; huy động vốn đầu tư toàn xã hội tăng cao qua các năm; đẩy nhanh chương trình phát triển cây cao su; thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước; triển khai thực hiện nhiệm vụ tái định cư thủy điện Sơn La một cách toàn diện và đảm bảo từng bước phát triển; có chuyển biến tiến bộ các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm, nâng cao dần và từng bước cải thiện đời sống nhân dân; quan tâm chỉ đạo giải quyết có hiệu quả các vấn đề ma túy, tai nạn giao thông, phòng chống tham nhũng lãng phí; đảm bảo quốc phòng - an ninh; tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đặc biệt là quan hệ hữu nghị với các tỉnh phía Bắc Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2010 (giá so sánh 1994) ước đạt 4.377,450 tỷ đồng, tăng 92,6% so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 5 năm (2006-2010) đạt 14,01%. GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) năm 2010 ước đạt 12,5 triệu đồng, tương đương với 682 USD.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Trong 5 năm (2006-2010), tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 50,81% xuống còn 40,01%; công nghiệp, xây dựng tăng từ 15,78% lên 23,3%; dịch vụ tăng từ 33,4% lên 36,56%.

- Hoàn thành di chuyển và bước đầu ổn định đời sống và sản xuất cho 12.584 hộ dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La đảm bảo đúng tiến độ Thủ tướng Chính phủ giao.

- Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2010 đạt 4.488 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách trên  địa bàn  đạt 850 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2010 đạt khoảng 14.486,3 tỷ đồng, 5 năm (2006-2010) đạt 50.896 tỷ đồng (tăng gấp 4 lần giai đoạn 2001-2005).

- Dân số trung bình năm 2010: 1,108 triệu người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,25%.

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề 25%.

- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở: 99,5%, số trường đạt chuẩn quốc gia 41 trường.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 46% năm 2005 xuống 25% năm 2010 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010).

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2010: 23,5%.

- Số giường bệnh/vạn dân: 17,5 giường.

- Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình năm 2010: 92%.

- Tỷ lệ hộ dân được dùng điện sinh hoạt năm 2010: 85%.

- Tỷ lệ hộ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2010: 78,5%.

- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa năm 2010: 70%.

- Tỷ lệ gia đình luyện tập thể dục thể thao năm 2010: 15%.

B. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (2011 - 2015)

I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT: Đẩy mạnh phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội, bảo đảm môi trường sinh thái. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, gắn với nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đầu tư kết cấu hạ tầng cơ sở. Nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, đặc biệt là quan hệ hữu nghị với các tỉnh Bắc Lào.

II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 14% - 15%. Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: công nghiệp - xây dựng chiếm 37% - 38%; dịch vụ chiếm 36% - 37%; nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm 24% - 25%.

2. Ổn định đời sống sản xuất cho 100% số hộ dân tái định cư thủy điện Sơn La và các vùng tái định cư.

3. Giá trị hàng xuất khẩu đến năm 2015 đạt 45 triệu USD. Trong đó, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 15 triệu USD.

4. Tổng thu ngân sách nhà nước 11.000-12.000 tỷ đồng, trong đó thu trên địa bàn khoảng 2.000 tỷ đồng.

5. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 80 nghìn tỷ đồng.

6. Dân số trung bình khoảng 1.195 nghìn người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 còn 1%.

7. Duy trì kết quả 100% xã đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, 100% xã đạt chuẩn phổ cập THCS, triển khai kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

8. Đào tạo nghề, chuyển giao, hướng nghiệp dạy nghề cho 50.000 người; tạo thêm việc làm cho khoảng 86.700 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40%.

9. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dưới 17,5%.

10. Số giường bệnh/vạn dân đến năm 2015 đạt 26,5 giường.

11. Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi ≤6 ‰.

12. Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% (theo tiêu chí hiện hành).

13. Tỷ lệ hộ gia đình được dùng điện sinh hoạt 95%.

14. Tỷ lệ hộ gia đình xem được Đài truyền hình Việt Nam 94,5%.

15. Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 80%; số xã đạt tiêu chí nông thôn mới >55 xã.

16. Tỷ lệ hộ gia đình được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 92%.

17. Tỷ lệ che phủ rừng 55%.

18. 100% đơn vị cấp xã, tổ bản, cơ quan, trường học đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý; trong đó có 90% đạt tiêu chuẩn không có ma túy.

(Có biểu chi tiết kèm theo)

III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN (2011 - 2015)

1. Chương trình trọng điểm

a) Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

- Chương trình phát triển công nghiệp điện, chủ yếu là phát triển điện lưới khu vực nông thôn và phát triển thủy điện vừa và nhỏ gắn với phát triển hệ thống thủy lợi.

- Chương trình phát triển công nghiệp chế biến hàng hóa nông lâm sản: cà phê, chè, sắn, mía, ngô...

- Chương trình phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa, làng nghề nông thôn.

- Chương trình phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.

- Chương trình phát triển phát triển Khu công nghiệp Mai Sơn và các cụm công nghiệp tại các huyện, thành phố.

b) Chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn:

- Chương trình phát triển chăn nuôi, trọng tâm là phát triển đàn bò, đàn trâu, ngựa, đàn lợn, đàn gia cầm...

- Chương trình phát triển các cây công nghiệp, trọng tâm là cây cao su, cà phê, chè, mía... 

- Chương trình xây dựng và phát triển vốn rừng, trọng tâm là xây dựng hệ thống rừng phòng hộ lưu vực Sông Đà, Sông Mã; rừng kinh tế.

- Chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Chương trình hỗ trợ 1.105 bản đặc biệt khó khăn.

c) Chương trình phát triển dịch vụ:

- Dịch vụ thương mại, trọng tâm là phát triển hệ thống các trung tâm thương mại - dịch vụ tại các khu đô thị các huyện - thành phố, các trung tâm cụm xã; hệ thống các siêu thị, cửa hàng phân phối xăng dầu, hệ thống chợ bán lẻ, chợ đầu mối, chợ nông thôn, biên giới, phát triển kinh tế cửa khẩu, dịch vụ xuất, nhập khẩu...

- Phát triển dịch vụ giao thông vận tải.

- Dịch vụ du lịch gắn với Đề án khu du lịch quốc gia Mộc Châu, Tour du lịch vùng Tây Bắc, các điểm du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch tâm linh; phát triển các khu vui chơi giải trí,...

- Dịch vụ tài chính; dịch vụ ngân hàng; dịch vụ bưu chính viễn thông; dịch vụ khoa học, công nghệ; dịch vụ xây dựng…

d) Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội:

- Chương trình phát triển đường giao thông: nâng cấp hệ thống đường giao thông từ huyện đến trung tâm các xã; đường giao thông nông thôn (đường liên bản); các tuyến đường đô thị; hệ thống giao thông đường thủy.

- Chương trình phát triển hệ thống thủy lợi.

- Chương trình phát triển các khu đô thị: Thị trấn Sốp Cộp, Quỳnh Nhai, Mường La, Phù Yên, Bắc Yên, Yên Châu; thị xã Mai Sơn, Mộc Châu; Khu hành chính mới huyện Mộc Châu, Thành phố Sơn La, huyện mới tách từ huyện Thuận Châu.

- Chương trình phát triển hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải đô thị.

- Chương trình phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Chương trình phát triển hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải y tế. 

- Chương trình hiện đại hóa hệ thống công sở cấp tỉnh, huyện.

- Chương trình đầu tư mới, nâng cấp trụ sở làm việc Đảng ủy - HĐND - UBND xã, gắn với xây dựng mới nhà công vụ.

- Chương trình kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở giáo viên, nhà bán trú học sinh, nhà ký túc xá sinh viên.

- Chương trình phát triển các cơ sở y tế khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe: Bệnh viện khu vực Tây Bắc, các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực, các trung tâm y tế dự phòng, trạm xá xã.

- Phát triển hệ thống phát thanh, truyền hình; thể dục thể thao, các trung tâm văn hóa huyện, nhà văn hoá xã, bản...

đ) Chương trình ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La.

e) Chương trình ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Hòa Bình.

g) Chương trình phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở ở xã, phường, thị trấn và dạy nghề cho người lao động.

h) Chương trình cải cách hành chính.

i) Chương trình giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm.

k) Chương trình phòng, chống ma túy.

l) Chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm.

2. Dự án lớn ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015

a) Lĩnh vực giao thông: 07 dự án.

b) Lĩnh vực nông, lâm nghiệp: 01 dự án.

c) Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch: 02 dự án.

d) Lĩnh vực giáo dục, đào tạo: 06 dự án.

đ) Lĩnh vực y tế, xã hội: 01 dự án.

e) Trụ sở, quản lý nhà nước: 9 dự án.

g) An ninh quốc phòng: 03 dự án.

h) Các dự án khác: 07 dự án.

C. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

1. Tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đẩy mạnh đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và các huyện, thành phố; quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, quy hoạch ngành, quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm, vùng nguyên liệu, quy hoạch các sản phẩm, cây, con chủ lực, quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch... Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý quy hoạch, công khai quy hoạch theo quy định làm cơ sở thu hút đầu tư và giám sát thực hiện quy hoạch.

Bổ sung, hoàn thiện, ban hành các cơ chế khuyến khích, thu hút, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút mạnh nguồn lực trong dân, của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn tỉnh, đặc biệt là thu hút nguồn vốn ODA để đầu tư hệ thống xử lý rác thải, nước thải, đầu tư hệ thống giao thông, thuỷ lợi, các hồ chứa nước, kè nắn suối Nậm La, các dự án cung cấp nước sạch... Áp dụng các hình thức đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo phương thức BOT, BT, đầu tư theo hình thức đối tác công - tư các công trình kết cấu hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội.

Làm tốt công tác quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015. Sử dụng hiệu quả đất đai và nguồn tài nguyên khác, thu hồi diện tích đất, mặt nước để không hoặc sử dụng không hiệu quả. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh việc giải phóng mặt bằng tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa mọi thất thoát, lãng phí, đi đôi với việc nâng chất lượng công trình, dự án. Rà soát, sửa đổi các văn bản quản lý về đầu tư và xây dựng không phù hợp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân thanh toán vốn đấu tư. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý và sử dụng các dự án từ khâu quy hoạch, lập dự án, thẩm định, bố trí vốn... Áp dụng nghiêm các chế tài trong giám sát thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc thi công không đúng thiết kết, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu theo quy định làm ảnh hưởng tới chất lượng công trình.

Huy động tối đa các nguồn lực nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, phát huy lợi thế từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm. Thu hút nguồn vốn để đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, phát triển công nghệ cao và hiện đại hóa công nghệ truyền thống nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường trong và ngoài nước. Tăng cường trang thiết bị có công nghệ tiên tiến, hiện đại trong ngành sản xuất công nghiệp, trong đó ưu tiên các ngành và sản phẩm công nghiệp có lợi thế như phát triển thủy điện vừa và nhỏ, công nghiệp chế biến hàng nông lâm sản như chè, cà phê, mía đường, tinh bột sắn, mủ cao su... trong sản xuất vật liệu xây dựng như xi măng, gạch ngói... Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản, y dược và bảo vệ môi trường, ứng dụng các giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ công nghệ trong thâm canh, gia tăng sản lượng, cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu.

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa; thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới; khai thác và phát huy lợi thế của các ngành, lĩnh vực, các vùng, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển các hợp tác xã và các doanh nghiệp tu nhân đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp.

2. Gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc

- Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: Rà soát, bổ sung, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đảm bảo đủ giáo viên cho các trường học. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án để đẩy nhanh việc kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ cho giáo viên, từng bước chuẩn hóa và hiện đại hóa cơ sở, trang thiết bị dạy và học cho các trường học.

Đẩy mạnh phong trào xây dựng xã hội học tập, tăng cường khuyến dạy, khuyến học. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động: "nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" và "nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc ngồi nhầm lớp"; xây dựng "trường học thân thiện, học sinh tích cực". Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát, chấn chỉnh các hoạt động giáo dục, đào tạo nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về giáo dục và đào tạo. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả của các quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục. Mở rộng quan hệ hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tỉnh bạn, thực hiện đề án đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài. Gắn kế hoạch đào tạo nghề với kế hoạch sử dụng lao động, tập trung đào tạo những ngành nghề phù hợp với nhu cầu sử dụng, đào tạo lao động để tham gia thị trường lao động trong nước và xuất khẩu. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đào tạo. Tập trung đào tạo và có chính sách đãi ngộ, thu hút đội ngũ cán bộ chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản trị doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tiếp tục phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; tập trung đầu tư nâng cao chất lượng các trường đạt trình độ tương đương với khu vực.

- Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân: Kiện toàn, nâng cao năng lực và y đức của đội ngũ cán bộ y tế, đảm bảo đủ cán bộ y tế xã, bản. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tập trung xây dựng dự án đầu tư bệnh viện 500 giường khu vực Tây Bắc; đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực và nâng cấp các trạm y tế xã. Nâng cao năng lực đội vệ sinh phòng dịch để có đủ khả năng giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh; hỗ trợ tuyến xã tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, vệ sinh môi trường, thực hiện các chương trình y tế. Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống tai nạn thương tích, tuyên truyền và phát triển các phong trào vệ sinh, phòng bệnh và thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho các đối tượng bảo hiểm y tế. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, từng bước nâng cao chất lượng dân số.

- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của các dân tộc Sơn La, đi đôi với tiếp thu các giá trị tinh hoa văn hóa thế giới, bắt kịp sự phát triển của thời đại. Tăng cường việc nghiên cứu, phát triển ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc Thái, dân tộc Mông... nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình, lồng tiến dân tộc trong phim; đào tạo, bồi dưỡng các hạt nhân cho cơ sở trong lĩnh vực văn hóa, thể thao; khuyến khích phát triển phong trào văn hóa, thể dục thể thao quần chúng. Phát triển các cơ sở văn hóa phục vụ cộng đồng như trung tâm văn hóa thể thao ở làng, bản, bảo tàng, thư viện, rạp hát, rạp chiếu bóng, công viên, khu vui chơi giải trí... Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". 

- Tập trung nguồn lực, lồng ghép các chương trình dự án để đẩy mạnh giảm nghèo bền vững; đẩy mạnh tăng trưởng, tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn, vùng cao biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn, vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao; gắn giảm nghèo với dạy nghề và giải quyết việc làm, nâng cao trình độ và kiến thức cho người nghèo để họ tự vươn lên thoát nghèo, làm giàu và hỗ trợ những người nghèo khác thoát khỏi nghèo một cách bền vững. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người nghèo có phương tiện làm ăn để thoát nghèo vươn lên làm giàu chính đáng. Thực hiện có hiệu quả Đề án đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo tinh thần Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 ngày 12 năm 2008 của Chính phủ. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động xóa đói giảm nghèo, sử dụng hiệu quả các loại quỹ đại đoàn kết. Ưu tiên đào tạo bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ, xã, bản, cán bộ là con em đồng bào dân tộc tại địa phương. Hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin nhằm phát triển mạnh kinh tế hàng hoá ở vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc..., từng bước nâng cao đời sống đồng bào dân tộc ít người, vùng khó khăn, vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách về đời sống vật chất và tinh thần giữa các vùng trong tỉnh, từng bước xóa đói, giảm nghèo.

- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị để đẩy mạnh phòng chống ma túy. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao tinh thần trách nhiệm của toàn dân về phòng chống ma túy, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, truy quét các tụ điểm buôn bán, tàng trữ ma túy, ngăn chặn không để ma túy thâm nhập vào tỉnh đường qua biên giới Việt Nam - Lào; xử lý nghiêm minh đối với các đối tượng buôn bán, vận chuyển ma túy. Giám sát, phát hiện, quản lý, hỗ trợ cai nghiện cho các đối tượng mắc nghiện ma túy, quản lý chặt chẽ sau cai nghiện. Đầu tư mở rộng quy mô các Trung tâm giáo dục lao động của tỉnh, huyện, thành phố. Thực hiện tốt việc hỗ trợ, tạo việc làm cho các đối tượng nhằm tái hòa nhập cộng đồng và không tái nghiện. Thực hiện tốt phong trào xây dựng xã phường, cơ quan, đơn vị, trường học trong sạch vững mạnh không có tệ nạn xã hội, đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy.

- Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông: Tuyên truyền giáo dục, nâng cao hiểu biết, ý thức tự giác chấp hành luật pháp của người tham gia giao thông. Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng phương tiện giao thông; duy tu bảo dưỡng, đảm bảo chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông công cộng; nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp luật đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Hạn chế tới mức thấp nhất số vụ tai nạn và thiệt hại về người và tài sản do tai nạn giao thông gây ra.

- Gắn kết công tác bảo vệ, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, công tác bảo vệ môi trường bền vững với các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

3. Giải pháp tổ chức thực hiện công tác di dân, ổn định đời sống, sản xuất cho các hộ tái định cư các dự án thủy điện

Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy và chính quyền các cấp, các đoàn thể để thực hiện tốt việc hỗ trợ, định hướng, hướng nhân dân vùng tái định cư ổn định cuộc sống tại nơi ở mới, phát triển sản xuất kinh doanh đảm bảo cuộc sống ổn định lâu dài.

Tiếp tục hoàn thiện việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại các khu, điểm tái định cư. Thực hiện quyết toán các dự án thành phần, gắn với việc quyết toán các khu, điểm tái định cư.

Tập trung chỉ đạo kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và tổ chức. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân tại các điểm tái định cư để đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi ngành nghề, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuất hàng hóa.

Củng cố hệ thống chính trị cơ sở, tăng cường sự đoàn kết giúp đỡ giữa dân tái định cư và dân sở tại. Thực hiện tốt công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu; giải quyết dứt điểm những đơn thư khiếu nại tố cáo.

4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước

Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính ở tất cả các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị. Tập trung vào cải cách thể chế, đơn giản hóa các thủ tục hành chính; đẩy mạnh phân cấp quản lý cho cơ sở. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, biên chế, quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị làm cho bộ máy quản lý nhà nước tinh gọn, bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt từ tỉnh đến cơ sở. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở từng cấp, từng ngành.

Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức nhà nước có trình độ trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, có phẩm chất tốt, có ý thức kỷ luật, có tính chuyên nghiệp phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế. Đổi mới phương thức tuyển dụng, đề bạt, sắp xếp cán bộ. Thực hiện phân cấp mạnh trong quản lý cán bộ gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và điều động, luân chuyển, tăng cường cán bộ cho cấp huyện, xã. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra công vụ, thực hiện tốt việc đánh giá, phân loại cán bộ công chức.

Đổi mới phương thức quản lý kinh tế - xã hội của các cơ quan quản lý nhà nước. Coi trọng công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô, đảm bảo cân đối lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Phân định rõ trách nhiệm của các cấp trong quản lý kinh tế, nâng cao tính minh bạch, công khai, phát huy trí tuệ tập thể trong quá trình hoạch định và thực hiện chính sách.

Đổi mới trong chi tiêu công, kế hoạch chi ngân sách nhà nước; công khai, minh bạch các tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước và các tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu công. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công; thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát và kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kết quả xử lý của từng cấp, từng đơn vị; các quỹ tài chính.

Hiện đại hóa cơ quan công sở, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai lắp đặt, khai thác sử dụng hệ thống mạng LAN, mạng Internet trong các cơ quan đơn vị, thực hiện giao ban trực tuyến thay cho một số cuộc họp cấp tỉnh - huyện. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và trong giải quyết công việc, dịch vụ công tại đơn vị.

5. Đẩy mạnh phòng ngừa và chống tham nhũng

Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đổi mới thể chế, thực hiện công khai, dân chủ; giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân. Thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Thực hiện công khai, minh bạch trong mua sắm và xây dựng cơ bản, quản lý dự án đầu tư và xây dựng, trong quản lý tài chính và ngân sách Nhà nước, các khoản huy động và đóng góp của nhân dân, quản lý và sử dụng đất, tài sản cộng, công tác cán bộ.

Phân cấp và làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị và người đứng đầu cơ quan; thu gọn đầu mối trong giải quyết công việc hành chính với dân và doanh nghiệp. Tăng cường công tác giám sát, tạo cơ chế để người dân kiểm tra mọi công việc có liên quan đến ngân sách, đất đai, tài sản của nhà nước và của nhân dân. Tăng cường giám sát nguồn thu nhập của cán bộ, công chức, thực hiện trả lương qua tài khoản. Thực hiện tốt chủ trương chuyển đổi vị trí công tác, luân chuyển cán bộ, công chức theo tinh thần Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ.

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện các giải pháp khuyến khích nhân dân phản ánh, tố giác tham nhũng như: thực hiện tốt công tác tiếp dân, mở hòm thư tố giác tội phạm, lập đường dây nóng...

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý tài chính ngân sách, tài sản công, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng và quản lý cán bộ... Phát hiện và xử lý nghiêm minh các trường hợp có hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí; công bố công khai kết quả xử lý cho toàn dân biết.

A. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Tranh thủ thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức duy trì tốc độ tăng trưởng cao so với mức bình quân trong khu vực, gắn với từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, bền vững; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; chú trọng ứng dụng khoa học - công nghệ vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế; từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đảm bảo quốc phòng, an ninh và mở rộng, tăng cường đối ngoại; phấn đấu sớm đưa Sơn La trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc; góp phần cùng cả nước thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

B. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

I. ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GDP) bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 10% - 10,5%.

2. Cơ cấu GDP: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 28% - 30%; công nghiệp - xây dựng chiếm 24% - 26%; dịch vụ chiếm 45% - 46%.

3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015: 65.000 tỷ đồng, bình quân 13.000 tỷ đồng/năm.

4. Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 62%

5. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 23% (theo chuẩn giai đoạn 2011 - 2015)

6. Đào tạo nghề cho 48.400 lao động. Tạo thêm việc làm cho khoảng 83.885 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 36%.

7. Số giường bệnh/vạn dân đến năm 2015 đạt 22,1 giường.

8. Phấn đấu đến năm 2015: 17 xã đạt và cơ bản đạt nông thôn mới, trong đó có 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới (19 tiêu chí), 16 xã đạt từ 14 - 18 tiêu chí.

9. Độ che phủ rừng đạt 45,7%.

II. BỔ SUNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU

1. Trồng mới cây cao su đến năm 2015 đạt 10.000 ha. 

2. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm đi được 4 mùa đạt 75%.

3. Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đến năm 2015 đạt 100%.

4. Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đến năm 2015 đạt 100%.

C. BỔ SUNG CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG 2 NĂM CÒN LẠI (2014 - 2015)

I. BỔ SUNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020, các cấp, các ngành tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố, quy hoạch ngành, lĩnh vực đảm bảo phù hợp; hoàn thiện các cơ chế, chính sách, định hướng thu hút đầu tư; thực hiện mạnh mẽ việc cải cách hành chính, quy trình, thủ tục liên quan đến lĩnh vực đầu tư để tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển.

2. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước. Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư cho những vùng, ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm, trên cơ sở khai thác, phát huy tiềm năng và nâng cao giá trị gia tăng của mỗi khu vực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý và bền vững.

3. Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ ổn định đời sống nhân dân các vùng tái thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình và các vùng chuyển
dân khác.

4. Tăng cường quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: Quy hoạch, đầu tư xây dựng, thu - chi ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên, môi trường,..

5. Đảm bảo quốc phòng - an ninh, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội khác như: di dịch cư tự do, truyền học đạo trái phép, tranh chấp đất đai, tai nạn giao thông,
ma túy...

6. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Châu để thành lập huyện Vân Hồ tỉnh Sơn La; thực hiện các Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo đối với các huyện Sốp Cộp, Vân Hồ, Thành phố.

II. BỔ SUNG MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tập trung đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, gắn với từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, bền vững

1.1. Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản

Tăng cường ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng nhanh giá trị gia tăng. Sản xuất giống cây trồng, vật nuôi đảm bảo chất lượng, sạch bệnh đáp ứng nhu cầu nuôi, trồng trong tỉnh. Tăng dần tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp, phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung gắn với vệ tinh là các hộ gia đình. Khai thác tốt diện tích nước mặt vùng hồ Sông Đà để phát triển nuôi cá lồng bè; nhân rộng các mô hình nuôi ba ba, cá hồi, cá tầm, cá giống cao sản...

Tăng cường mối liên kết “4 nhà”, trong đó Nhà nước thực sự phát huy vai trò quản lý đối với các vấn đề về quy hoạch, vùng nguyên liệu, thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà nông, doanh nghiệp và nhà khoa học để góp phần thúc đẩy mạnh mẽ, rõ nét quá trình chuyển dịch nội bộ ngành nông nghiệp; đồng thời giữ vai trò định hướng và hỗ trợ các điều kiện thuận lợi nhất để các nhà đầu tư và người nông dân phát triển các vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến và tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.

Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, huy động và lồng ghép các nguồn lực để tăng nhanh đầu tư cơ sở hạ tầng các xã nông thôn. Xây dựng nông thôn mới với cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp - dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người nông dân, giảm dần khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn và thành thị.

Phát triển sản xuất lâm nghiệp, gắn với các chương trình ổn định sản xuất và đời sống nhân dân các bản đặc biệt khó khăn, chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, chương trình phát triển cây cao su, sử dụng hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuế tài nguyên nước..., để đầu tư trở lại cho phát triển rừng. Đẩy mạnh xã hội hóa lâm nghiệp và tạo điều kiện cho người dân có thể sống bằng nghề rừng.

Chuyển đổi diện tích đất rừng trồng không thành rừng, đất lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh kém hiệu quả, đất trống, đồi núi trọc, đất chưa sử dụng đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn để chuyển sang trồng cây cao su; nghiên cứu, điều chỉnh hợp lý chủ trương phát triển cây cao su của tỉnh đảm bảo phù hợp với tình hình chung của cả nước và các tỉnh trong khu vực.

1.2. Phát triển sản xuất công nghiệp trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của mỗi ngành, sản phẩm

Phát triển ngành công nghiệp điện và thủy điện gắn với xây dựng, quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn và phát triển hạ tầng sản xuất, dịch vụ phù hợp, nhằm phát triển bền vững để tăng nguồn thu từ thuế tài nguyên nước, phí môi trường rừng. Ngành công nghiệp chế biến hàng hoá nông sản chú trọng sản xuất những sản phẩm hàng hóa, gắn với xây dựng thương hiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xuất khẩu (cà phê, sữa các loại, chè, rau, hoa); hình thành các nhà máy công nghiệp chế biến mủ cao su, chế biến nông sản khác (ngô, sắn) với bước đi phù hợp.

Từng bước hình thành các khu chế biến sâu khoáng sản, gắn với quản lý chặt chẽ việc khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản, tránh thất thoát, lãng phí tài nguyên, phục vụ nhu cầu công nghiệp của địa phương

 Tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu Khu công nghiệp Mai Sơn và các cụm công nghiệp có điều kiện phát triển (Mộc Châu, Phù Yên, Mường La). Xây dựng cơ chế tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nhất là các vùng nguyên liệu, phát triển nguồn nhân lực, đào tạo lao động kỹ thuật và lao động quản lý cho các doanh nghiệp. Có cơ chế khuyến khích tiêu thụ sản phẩm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng của địa phương.

1.3. Đa dạng hoá phát triển các loại hình dịch vụ, trọng tâm là phát triển các ngành dịch vụ thương mại, du lịch, tài chính, bất động sản, vận tải, bưu chính viễn thông, khoa học công nghệ, y tế, giáo dục - đào tạo, bảo hiểm, tư vấn,.. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ từ các trung tâm thương mại, siêu thị (thành phố Sơn La, đô thị Mộc Châu), đến các chợ đầu mối, chợ trung tâm thị trấn, huyện, chợ xã và chợ tại các cụm dân cư. Đẩy mạnh triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, quảng bá giới thiệu sản phẩm. Phát triển dịch vụ du lịch (du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch hội nghị, tổ chức các sự kiện); xây dựng các sản phẩm du lịch mang đậm bản sắc các dân tộc vùng Tây Bắc.

1.4. Tập trung sắp xếp, chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp nhà nước còn lại. Quản lý, giám sát có hiệu quả việc sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp đã sắp xếp, chuyển đổi. Cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh, trong đó quan tâm thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác trong các lĩnh vực tài chính, tín dụng (vay vốn ưu đãi), mặt bằng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ, khuyến công, quản trị doanh nghiệp, thông tin, tư vấn…

1.5. Quản lý, nuôi dưỡng và khai thác tốt các nguồn thu trên địa bàn tỉnh để đầu tư trở lại phục vụ tốt mục tiêu tăng trưởng kinh tế và các cân đối lớn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp quản lý chi ngân sách để góp phần kiềm chế lạm phát. Đẩy mạnh huy động vốn tín dụng để tạo nguồn vốn cho vay thúc đẩy phát triển, nhất là cho vay vốn trung hạn và dài hạn.

2. Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn

2.1. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng: ưu tiên đầu tư các công trình, dự án cấp thiết, trọng điểm, các dự án thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ các bản, xã đặc biệt khó khăn, các dự án thuộc 05 huyện nghèo, các dự án thuộc lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục... Thực hiện dừng, giãn tiến độ đầu tư đối với những dự án, hạng mục dự án chưa thực sự cấp thiết, nhu cầu vốn lớn vượt quá khả năng cân đối.

2.2. Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn vốn: Chấn chỉnh, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt dự án, phê duyệt điều chỉnh dự án. Đối với những dự án khởi công mới phải kiểm soát chặt chẽ quy mô, xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ khâu cho phép lập dự án, quyết định đầu tư, thực hiện phân kỳ đầu tư để bố trí vốn đảm bảo tiến độ thực hiện, phát huy hiệu quả các nguồn vốn.

Kiểm điểm, xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư trong việc để phát sinh nợ xây dựng cơ bản, gắn với trách nhiệm tự cân đối nguồn vốn thuộc ngân sách cấp mình để xử lý dứt điểm nợ xây dựng cơ bản. Rà soát, xác định để thanh toán dứt điểm đối với các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nợ khối lượng hoàn thành của những dự án dừng, giãn tiến độ đầu tư.

2.3. Tiếp tục thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư, đồng thời gắn với tăng cường năng lực và trách nhiệm trong việc thanh tra, giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra của mỗi cấp, mỗi ngành. Phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm gây thất thoát, lãng phí tiền của nhà nước.

2.4. Huy động và lồng ghép các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó quan tâm xây dựng cơ chế phối hợp vận động các nguồn vốn đầu tư cho các huyện Sốp Cộp, Vân Hồ, Thành phố. 

3. Quản lý, khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường

3.1. Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên theo quy hoạch, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép, quản lý khai thác các nguồn tài nguyên, gắn với bảo vệ môi trường và cân bằng hệ sinh thái.

3.2. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh việc giải phóng mặt bằng đảm bảo tiến độ các công trình, dự án. Thu hồi diện tích đất, mặt nước sử dụng không hiệu quả hoặc diện tích để không chuyển cho các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

3.3. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu, bảo vệ, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường vào trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh việc xã hội hóa và hợp tác về bảo vệ môi trường, tăng cường hợp tác với các tỉnh lân cận có liên quan để bảo vệ môi trường lưu vực Sông Đà, Sông Mã. Quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng để bảo vệ môi trường như đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải tập trung, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, đặc biệt là chất thải ở các làng nghề, các cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.

3.4. Bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, giảm dần diện tích canh tác trên đất dốc để trả lại đất cho trồng rừng, ngăn chặn hiệu quả nạn phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái pháp luật. Quản lý chặt chẽ việc cung cấp, sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật.

3.5. Xem xét thận trọng việc phát triển các dự án thủy điện nhỏ và vừa, kiểm tra, giám sát chặt chẽ tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ thi công các thủy điện; thường xuyên kiểm tra an toàn hồ đập, đánh giá mức độ rủi ro khi tích nước và có biện pháp ứng phó. Các chủ đầu tư các công trình đập thủy điện phải đảm bảo có quy trình tích nước, xã lũ an toàn, đồng thời xây dựng kịch bản ứng phó thiên tai khi xảy ra sự cố.  

4. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, đảm bảo quốc phòng - an ninh, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội

4.1. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động xóa đói giảm nghèo, huy động và lồng ghép các nguồn lực, các chương trình, dự án, ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn, vùng cao biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Gắn giảm nghèo với dạy nghề và giải quyết việc làm, đẩy mạnh thông tin về thị trường lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm; tăng cường các hoạt động dạy nghề và hỗ trợ lao động học nghề, đặc biệt đối với các lao động là người dân tộc thiểu số, lao động mất việc làm từ các doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động, lao động phi nông nghiệp ở các điểm TĐC.

4.2. Xây dựng, củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, nhất là ở những địa bàn xung yếu, chủ động giải quyết có hiệu quả những nhân tố có thể gây mất ổn định. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa cơ quan chuyên trách với các ngành, các đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự; kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, với đảm bảo quốc phòng - an ninh và nhiệm vụ đối ngoại. Các cấp, các ngành hàng năm điều chỉnh, bổ sung hệ thống kế hoạch phục vụ cho tác chiến trong khu vực phòng thủ phù hợp với tình hình thực tế địa phương và tổ chức luyện tập, diễn tập đúng nội quy, quy chế. Các cấp uỷ đảng và chính quyền tập trung làm tốt công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

Tiếp tục tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt công tác đấu tranh phòng, chống ma túy, truy quét những tụ điểm buôn bán, tàng trữ ma túy, ngăn chặn không để ma túy thẩm lậu qua đường biên giới Việt - Lào. Giám sát, phát hiện, quản lý, hỗ trợ cai nghiện cho các đối tượng mắc nghiện ma túy, quản lý chặt chẽ sau cai nghiện. Thực hiện tốt việc hỗ trợ, tạo việc làm cho các đối tượng nhằm tái hòa nhập cộng đồng, hạn chế tối đa người tái nghiện và phát sinh thêm người nghiện mới. Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, cộng đồng xã hội đoàn kết chung tay xây dựng xã, phường, tổ, bản, cơ quan, đơn vị, trường học trong sạch, vững mạnh, không có ma túy và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy.

Tăng cường hợp tác xây dựng tuyến biên giới Việt Nam - Lào ổn định và phát triển toàn diện. Mở rộng hợp tác với các nước thông qua các sứ quán, các tổ chức quốc tế theo đúng đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta.

5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền các cấp

5.1. Đổi mới mạnh mẽ công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, giải quyết công việc dứt điểm, hiệu quả và hướng về cơ sở. Phát huy dân chủ cơ sở, tăng cường đối thoại giữa chính quyền địa phương với cộng đồng doanh nghiệp và dân cư.

5.2. Nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ công chức, nhất là đội ngũ công chức trực tiếp tham gia xây dựng, hoạch định chính sách, công chức lãnh đạo, công chức trực tiếp tổ chức thực hiện chính sách kinh tế - xã hội ở các cấp. Cải tiến chế độ, phương thức tuyển dụng công chức, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức gắn với xác định vị trí việc làm trong từng cơ quan, đơn vị; rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn, chức danh, thực hiện định kỳ sắp xếp, chuyển đổi một số vị trí công tác theo quy định. Tăng cường công tác thanh tra công vụ, chấn chỉnh, nâng cao kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao đạo đức công vụ.

5.3. Tăng cường phân cấp quản lý Nhà nước để phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ sở, gắn với làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, phát hiện, xử lý kịp thời các thiếu sót, vi phạm trong quản lý kinh tế - xã hội. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, chủ tài khoản trong mua sắm tài sản, quản lý ngân sách, sử dụng tài sản công. Kiên quyết xử lý nghiêm, kịp thời các vụ việc tham nhũng, làm thất thoát, lãng phí tài sản, ngân sách Nhà nước.

5.4. Chấn chỉnh chế độ thông tin báo cáo, tăng cường trao đổi, đối thoại trực tiếp giữa các sở, ban, ngành, giữa các ngành với các cấp, giữa cấp chính quyền cơ sở với người dân và doanh nghiệp để kịp thời nắm tình hình, tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

6. Tăng cường lãnh đạo đối với các huyện Vân Hồ, Sốp Cộp, thành phố Sơn La

6.1. Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm hành chính - chính trị huyện Vân Hồ; Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của huyện Sốp Cộp, thành phố Sơn La; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm, quy hoạch sử dụng đất.., đảm bảo phù hợp và phát huy được tiềm năng, lợi thế của các huyện Vân Hồ, Sốp Cộp, thành phố Sơn La, trong đó tập trung cao cho những lĩnh vực, địa bàn mũi nhọn, trọng tâm và có tính đột phá.

6.2. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Vân Hồ; cơ chế huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các huyện Sốp Cộp, Vân Hồ, thành phố Sơn La.

 6.3. Tăng cường quản lý quy hoạch, quản lý hạ tầng đô thị, quản lý đầu tư, quản lý văn hóa, giáo dục và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội địa bàn các huyện Vân Hồ, Sốp Cộp, thành phố Sơn La.

6.4. Xây dựng cơ chế thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, cơ chế biệt phái cán bộ có thời hạn nhằm nâng cao năng lực tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội các huyện Vân Hồ, Sốp Cộp, thành phố Sơn La.