vanban.org

Điều 3. Hiệu lực thi hành — Nghị quyết 334/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 104/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 104/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 104/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 334/2020/NQ-HĐND Quy định các nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác dự phòng nghiện, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 334/2020/NQ-HĐND
01/01/2024104/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 198/2018/NQ-HĐND Quy định các nội dung, mức chi và chế độ miễn giảm, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 198/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 334/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01  tháng 01 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 198/2018/NQ-HĐND ngày 19 ngày 12 tháng 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định các nội dung, mức chi và chế độ miễn giảm, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và bãi bỏ nội dung “thông qua Tờ trình số 4484/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma tuý thành công từ 05 năm trở lên, không tái nghiện trên địa bàn thành phố” tại Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của HĐND thành phố về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012.