vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương — Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 10/09/2026 Hiệu lực 10/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Vốn đầu tư phát triển

Căn cứ danh mục các công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn hợp lý theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Vốn sự nghiệp

2.1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho cấp xã

a) Tiêu chí, hệ số gốc phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã

Kết quả rà soát, đánh giá hàng năm về tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy theo Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ được sử dụng để xác định hệ số phân bố cho các địa phương theo nguyên tắc sử dụng kết quả rà soát, đánh giá của năm liền kề trước năm ngân sách làm căn cứ xác định hệ số phân bổ cho năm ngân sách.

Hệ số gốc:

- Xã, phường không ma túy: hệ số 1,0.

- Xã, phường trọng điểm, phức tạp về ma túy loại III: hệ số 1,5.

- Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma túy loại II: hệ số 2,0.

- Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma túy loại I: hệ số 3,0.

b) Tiêu chí, hệ số tăng thêm: Áp dụng đối với xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh: hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần.

c) Tổng hệ số = Hệ số gốc x 1,5 (đối với địa bàn thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này).

2.2. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách cho các sở, ngành

a) Dựa trên tính chất, quy mô, khối lượng công việc và các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể được giao cho các sở, ngành chủ trì tại các Dự án, Tiểu dự án thành phần của Chương trình.

b) Đề xuất dự toán kinh phí của các sở, ngành chủ trì Dự án, Tiểu dự án thành phần để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình bảo đảm định mức chi theo quy định hiện hành.

c) Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của sở, ngành; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ngành.

d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết quả giải ngân vốn trong các năm trước liền kề.

2.3. Định mức, phương pháp phân bổ vốn

a) Phần vốn thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh được xác định trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động, dự án do các sở, ngành cấp tỉnh chủ trì thực hiện. Phần vốn phân bổ cho cấp xã là phần còn lại sau khi bố trí cho các nhiệm vụ cấp tỉnh và được phân bổ theo tiêu chí, hệ số quy định tại khoản 2.1 Điều này.

b) Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường

Tổng số vốn phân bổ cho cấp xã được xác định bằng tổng số vốn thực hiện Chương trình trừ số vốn phân bổ cho cấp tỉnh, số vốn phân bổ cho cấp xã được tính như sau:

V: Số vốn phân bố cho cấp xã;

T: Tổng số vốn được giao cho cấp xã;

K: Tổng hệ số của tất cả các xã, phường;

H: Tổng hệ số của 01 xã, phường bằng: Hệ số gốc nhân hệ số tăng thêm.

c) Hằng năm, căn cứ dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ, khả năng cân đối ngân sách địa phương, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; bảo đảm các mức tối thiểu về giảm cung, giảm cầu, giảm tác hại và nhiệm vụ đột xuất, cấp bách theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg.