Điều 4. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ và phương thức thực hiện
1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) cho đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ xây dựng mới nhà ở: Mức hỗ trợ 80 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân.
b) Hỗ trợ lương thực trong thời gian đầu tái định cư là 15kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ là 12 tháng. Mức giá gạo hỗ trợ cụ thể theo mức giá gạo quy định địa phương tại thời điểm hỗ trợ.
c) Hỗ trợ nước sinh hoạt: Đối với hộ gia đình, cá nhân được sắp xếp tái định cư nhưng chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung, được hỗ trợ tiền nước sinh hoạt mỗi người 04m3/người/tháng, thời gian hỗ trợ là 12 tháng theo mức giá quy định địa phương tại thời điểm hỗ trợ.
2. Hỗ trợ kinh phí di chuyển cho đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này: mức hỗ trợ kinh phí di chuyển tính theo thực tế khi lập dự án, căn cứ quy định thực tế và đơn giá của loại phương tiện phổ thông tại địa phương. Trường hợp tự túc phương tiện, tự di chuyển bằng đường bộ mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa lý hành chính và giá xăng tại thời điểm thực hiện.
3. Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ được hỗ trợ để nâng cấp nhà ở và vật dụng phòng, chống thiên tai thiết yếu khác.
4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân bằng tiền thông qua chủ hộ, cá nhân sau khi hoàn tất đầy đủ hồ sơ đã quy định tại Điều 10 Chương IV Thông tư 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Điều 7 Thông tư 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp chủ hộ gia đình, cá nhân không thể trực tiếp đến nhận hỗ trợ thì được uỷ quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để nhận thay.