vanban.org

Điều 4. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ và phương thức thực hiện — Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 33/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2024-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Long An · 22/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ và phương thức thực hiện

1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) cho đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Hỗ trợ xây dựng mới nhà ở: Mức hỗ trợ 80 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân.

b) Hỗ trợ lương thực trong thời gian đầu tái định cư là 15kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ là 12 tháng. Mức giá gạo hỗ trợ cụ thể theo mức giá gạo quy định địa phương tại thời điểm hỗ trợ.

c) Hỗ trợ nước sinh hoạt: Đối với hộ gia đình, cá nhân được sắp xếp tái định cư nhưng chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung, được hỗ trợ tiền nước sinh hoạt mỗi người 04m3/người/tháng, thời gian hỗ trợ là 12 tháng theo mức giá quy định địa phương tại thời điểm hỗ trợ.

2. Hỗ trợ kinh phí di chuyển cho đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này: mức hỗ trợ kinh phí di chuyển tính theo thực tế khi lập dự án, căn cứ quy định thực tế và đơn giá của loại phương tiện phổ thông tại địa phương. Trường hợp tự túc phương tiện, tự di chuyển bằng đường bộ mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa lý hành chính và giá xăng tại thời điểm thực hiện.

3. Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ được hỗ trợ để nâng cấp nhà ở và vật dụng phòng, chống thiên tai thiết yếu khác.

4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân bằng tiền thông qua chủ hộ, cá nhân sau khi hoàn tất đầy đủ hồ sơ đã quy định tại Điều 10 Chương IV Thông tư 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Điều 7 Thông tư 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp chủ hộ gia đình, cá nhân không thể trực tiếp đến nhận hỗ trợ thì được uỷ quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để nhận thay.