Điều 4. Lĩnh vực Thể dục và Thể thao
1. Vận động viên lập thành tích cao tại các đại hội, giải thi đấu thể thao được thưởng theo thành tích tương ứng với từng cấp độ, như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
TT | Tên đại hội/giải thi đấu | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng |
I | Đại hội thể thao | |||
1 | Đại hội Olympic | 80 | 70 | 50 |
2 | Đại hội thể thao Châu Á | 70 | 60 | 40 |
3 | Đại hội thể thao Đông Nam Á | 50 | 40 | 30 |
4 | Đại hội Thể thao toàn quốc | 30 | 20 | 10 |
II | Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới từng môn | |||
1 | Các môn thể thao Nhóm I | 60 | 50 | 40 |
2 | Các môn thể thao Nhóm II | 50 | 35 | 25 |
3 | Các môn thể thao Nhóm III | 40 | 30 | 20 |
III | Giải vô địch Châu Á, Cúp Châu Á từng môn | |||
1 | Các môn thể thao Nhóm I | 50 | 35 | 25 |
2 | Các môn thể thao Nhóm II | 40 | 25 | 15 |
3 | Các môn thể thao Nhóm III | 30 | 15 | 10 |
IV | Giải vô địch Đông Nam Á, Cúp Đông Nam Á từng môn | |||
1 | Các môn thể thao Nhóm I | 30 | 20 | 15 |
2 | Các môn thể thao Nhóm II | 25 | 15 | 10 |
3 | Các môn thể thao Nhóm III | 20 | 10 | 8 |
V | Giải Vô địch quốc gia của các môn thể thao thành tích cao | 20 | 15 | 10 |
2. Vận động viên lập thành tích tại các giải trẻ được thưởng bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, Châu Á, Đông Nam Á và quốc gia được thưởng bằng 40% (bốn mươi phần trăm) mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng quốc gia, Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc, hội khỏe Phù Đổng quốc gia, các ngày hội do Trung ương tổ chức, được thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng cho vận động viên tham gia Giải vô địch quốc gia từng môn quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Đối với nội dung thi đấu có từ hai cá nhân trở lên cùng tham gia được thưởng bằng số lượng người đoạt giải theo điều lệ, thể lệ, quy chế nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Tập thể, cá nhân vận động viên đạt nhiều huy chương trong cùng một giải thi đấu thể thao quốc gia, thì từ huy chương thứ hai trở lên được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
7. Huấn luyện viên, nhóm huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia được thưởng như sau:
a) Vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao có nội dung thi đấu cá nhân thì huấn luyện viên được thưởng bằng 50% (năm mươi phần trăm), nhóm huấn luyện viên được thưởng bằng 70% (bẩy mươi phần trăm) mức thưởng của một huy chương cao nhất vận động viên đạt được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. Từ huy chương thứ hai trở lên, huấn luyện viên hoặc nhóm huấn luyện viên được hưởng mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng của từng huy chương theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, nhưng không vượt quá 05 huy chương được tính thưởng.
b) Đội tuyển đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì huấn luyện viên hoặc nhóm huấn luyện viên được thưởng theo quy định sau: đội tuyển có dưới 06 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng bằng 70%; từ 06 đến 10 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng bằng 100%, từ 11 vận động viên trở lên tham gia thi đấu, mức thưởng bằng 150% của giải đạt được theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
8. Vận động viên phá kỷ lục tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế được thưởng thêm 10 triệu đồng cho một nội dung phá kỷ lục.