Điều 3. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách
1. Chương trình cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
a) Mức cho vay tối đa: 100 triệu đồng/hộ.
b) Thời hạn cho vay tối đa:
- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo: 120 tháng.
- Đối với hộ mới thoát nghèo: 60 tháng.
c) Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo: 6,24%/năm.
- Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo: 7,488%/năm.
- Lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo: 7,8%/năm.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
2. Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
a) Mức cho vay
- Mức cho vay tối đa đối với người lao động: 200 triệu đồng/người lao động.
- Mức cho vay tối đa đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 120 tháng.
c) Lãi suất cho vay:
- Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15: Lãi suất cho vay bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15: Lãi suất cho vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
3. Chương trình cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
a) Mức cho vay
- Mức cho vay để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở: Tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
- Mức cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân: Tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
c) Lãi suất cho vay: 5,4%/năm.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
4. Chương trình cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù
a) Mức cho vay:
- Người chấp hành xong án phạt tù: Mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 120 tháng.
c) Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
5. Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Mức cho vay tối đa: 25 triệu đồng/01 loại công trình/khách hàng.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 60 tháng.
c) Lãi suất cho vay: 8,4%/năm.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
6. Cho vay hộ nghèo về nhà ở
a) Mức cho vay tối đa: 40 triệu đồng/hộ.
b) Thời hạn cho vay tối đa: 180 tháng.
c) Lãi suất cho vay: 3%/năm.
d) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Mức cho vay, thời hạn cho vay tối đa theo quy định đối với các chương trình tín dụng chính sách cho vay từ nguồn vốn Trung ương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội điều chỉnh cao hơn mức cho vay, thời hạn cho vay theo quy định của tỉnh Cao Bằng tại Nghị quyết này: Áp dụng mức cho vay, thời hạn cho vay tối đa theo quy định của Trung ương.
b) Lãi suất cho vay theo quy định đối với các chương trình tín dụng chính sách cho vay từ nguồn vốn Trung ương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh khác so với lãi suất cho vay theo quy định của tỉnh Cao Bằng tại Nghị quyết này: Áp dụng mức lãi suất cho vay theo quy định của Trung ương.
Trường hợp Chính phủ hỗ trợ giảm lãi suất cho vay do thiên tai, dịch bệnh hoặc các nguyên nhân khách quan khác thì lãi suất cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được giảm tương ứng như mức giảm lãi suất cho vay theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
8. Các chương trình tín dụng chính sách khác thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.