Điều 1. Ban hành Quy định CO' chế hồ trợ vaccine tiêm phòng; phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Bình Định, với những nội dung cụ thê nhu sau:
Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cơ chế hồ trợ vaccine tiêm phòng, hao hụt vaccine trong tiêm phòng và rủi ro xảy ra do tiêm phòng; hồ trợ kinh phí điều tra dịch tể, giám sát lưu hành mầm bệnh, giám sát tiêm phòng trên địa bàn tỉnh và hỗ trợ tiền công tiêm phòng cho 03 huyện miền núi.
Đối tượng và điều kiện để được hồ trợ
Đối tượng hồ trợ:
Người chăn nuôi nông hộ, chăn nuôi trang trại quy mô nhở.
Các cơ quan, đon vị, cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ về lình vực thú y trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều kiện hồ trợ:
Người chăn nuôi nông hộ, chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, phòng, chống dịch bệnh động vật.
Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ
HỒ trợ 100% kinh phí mua các loại vaccine (kể cả vaccine hao hụt trong tiêm phòng theo từng loại vaccine) bao gồm:
Vaccine phòng bệnh Cúm gia cầm;
Vaccine phòng bệnh Lơ mồm long móng trâu bò;
Vaccine phòng bệnh Viêm da nối cục trên trâu, bò;
Vaccine Tụ huyết trùng trâu bò cho 03 huyện miền núi.
Các loại vaccine khác để phòng bệnh thuộc danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải áp dụng biện pháp phòng bệnh băt buộc băng vaccine do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Hỗ trợ đối với gia súc, gia cầm xảy ra rủi ro do tiêm phòng^^
Hỗ trợ gia súc bị sẩy thai: Trâu, bò: 1.000.000 đồng/con; heo: 500.000 đồng/con.
Hồ trợ 100% chi phí công theo dõi và thuốc điều trị đối với gia súc, gia cầm bị phản ứng do tiêm phòng.
Hồ trợ gia súc, gia cầm chết do phản ứng trong tiêm phòng vaccine: Trâu, bò, dê: 45.000 đồng/kg thịt hơi; heo: 38.000 đồng/kg thịt hơi; gia cầm (gà, vịt, ngan) dưới 1 tháng tuổi: 15.000 đồng/con, từ 01 tháng tuổi đến dưới 03 tháng tuổi: 25.000 đồng/con, từ 03 tháng tuổi trở lên: 35.000 đồng/con.
Hồ trợ kinh phí điều tra dịch tê, giám sát lưu hành mầm bệnh, giám sát tiêm phòng hàng năm trên địa bàn tỉnh và hồ trợ 100% kinh phí tiền công tiêm phòng cho 03 huyện miền núi.
Cơ chế tài chính:
Kinh phí mua vaccine tiêm phòng: Ngân sách nhà nước đảm bảo 100% và thực hiện theo cơ chế như sau:
Đối với các huyện miền núi: Ngân sách của tỉnh đảm bảo 90% và ngân sách huyện đảm bảo 10% kinh phí còn lại.
Đối với các huyện trung du: Ngân sách của tỉnh đảm bảo 70% và ngân sách huyện đảm bảo 30% kinh phí còn lại.
Đối với các huyện còn lại: Ngân sách của tỉnh đảm bảo 50% và ngân sách huyện đảm bảo 50% kinh phí còn lại.
Đối với các thị xã: Ngân sách của tỉnh đảm bảo 40% và ngân sách thị xã đảm bảo 60% kinh phí còn lại.
Đối với thành phố Quy Nhơn: Ngân sách của tỉnh đảm bảo 30% và ngân sách thành phố đảm bảo 70% kinh phí còn lại.
Kinh phí hỗ trợ đối với gia súc, gia cầm xảy ra rủi ro do tiêm phòng: Do ngân sách các huyện, thị xâ, thành phố đảm bảo. Trường họp vượt quá nguồn dự phòng chi ngân sách hàng năm của địa phương thì ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, hồ trợ theo quy định hiện hành.
Kinh phí hồ trợ điều tra dịch tế, giám sát lưu hành mầm bệnh; kinh phí giám sát tiêm phòng và tiền công tiêm phòng cho 03 huyện miền núi do ngân sách tỉnh đảm bảo.
Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này và phân cấp ngân sách hiện hành; n
T
b) Các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có)