Điều 3. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
| Vùng | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| Thành thị | 300 | 300 | 300 | 300 |
| Nông thôn | 100 | 100 | 100 | 200 |
| Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 50 | 50 | 50 | 100 |
2. Phân loại vùng:
a) Vùng thành thị: Gồm các phường thuộc thành phố Lào Cai; phường Sa Pa thuộc thị xã Sa Pa;
b) Vùng nông thôn: Gồm xã Vạn Hòa thuộc thành phố Lào Cai; thị trấn Phố Lu và xã Sơn Hà thuộc huyện Bảo Thắng (trừ các thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025);
c) Vùng dân tộc thiểu số miền núi: Gồm các xã, thị trấn, phường theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
3. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn cho đối tượng học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Trường hợp học trực tuyến (học online) mức thu học phí bằng mức thu học phí tại khoản 1 Điều này.