vanban.org

Điều 2. Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã — Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2026
Đắk Lắk Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 33/2023/NQ-HĐND
06/08/202620/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách, mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh · 16/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 146/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 1 Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định về chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở · 14/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, gồm:

a) Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy - Tổ chức;

b) Phụ trách Tuyên giáo – Dân vận;

c) Phụ trách Văn phòng Đảng ủy;

d) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự (thực hiện bố trí theo quy định pháp luật chuyên ngành);

đ) Phụ trách Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;

e) Phụ trách Đài truyền thanh - Nhà văn hóa;

g) Phụ trách Kế hoạch – Giao thông – Thủy lợi – Nông lâm nghiệp;

h) Phụ trách Cải cách hành chính – Công nghệ thông tin;

i) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

k) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

l) Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

m) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

n) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

o) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

p) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

2. Trường hợp cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách được giao ít hơn các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện bố trí kiêm nhiệm chức danh.

3. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng, gồm:

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy - Tổ chức;

- Phụ trách Tuyên giáo – Dân vận;

- Phụ trách Văn phòng Đảng ủy;

- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

- Phụ trách Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b) Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng, gồm:

- Phụ trách Đài truyền thanh - Nhà văn hóa;

- Phụ trách Kế hoạch – Giao thông – Thủy lợi – Nông lâm nghiệp;

- Phụ trách Cải cách hành chính – Công nghệ thông tin;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

c) Mức phụ cấp quy định tại điểm a, điểm b Khoản này chưa bao gồm phần hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế do Nhà nước đảm bảo.