vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025
Bình Phước Ban hành 10/12/2020 Hiệu lực 21/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 33/2020/NQ-HĐND
21/12/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 42/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng.

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu, nộp lệ phí hộ tịch bao gồm:

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã);

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện).

b) Cá nhân đăng ký các việc hộ tịch; cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác phải nộp lệ phí trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Mức thu: Có phụ lục kèm theo Nghị quyết.

4. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.