vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: — Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Thay thế: 21/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Lạng Sơn Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 33/2017/NQ-HĐND
24/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 117/2013/NQ-HĐND Về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 117/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Mức thu phí

Số TT Nội dung Mức thu
I Trường hợp giao đất, cho thuê đất  
1 Tổ chức  
1.1 Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh 5.000.000 đồng/hồ sơ
1.2 Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh 2.000.000 đồng/hồ sơ
2 Hộ gia đình, cá nhân  
2.1 Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh 1.000.000 đồng/hồ sơ
2.2 Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh 200.000 đồng/hồ sơ
II Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất  
1 Tổ chức  
1.1 Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh; các dự án bất động sản chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê 3.000.000 đồng/hồ sơ
1.2 Sử dụng đất thực hiện các dự án xã hội hóa theo quy định của Nhà nước 1.000.000 đồng/hồ sơ
2 Hộ gia đình, cá nhân  
2.1 Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh 300.000 đồng/hồ sơ
2.2 Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh 100.000 đồng/hồ sơ

4. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.