Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô cụ thể như sau:
1. Mức thu phí:
| STT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (đồng/năm) | |
| Các phường và thị trấn | Các xã | ||
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm³ | 60.000 | 50.000 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm³ | 110.000 | 100.000 |
2. Quản lý và sử dụng:
2.1. Tại các phường, thị trấn, cơ quan thu phí được để lại 10% số phí thu được; tại các xã, cơ quan thu phí được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
2.2. Số phí thu được trên địa bàn các xã (sau khi trừ chi tổ chức thu), ngân sách xã hưởng 100% để Ủy ban nhân dân xã sử dụng chi cho đầu tư xây dựng, bảo trì, sửa chữa đường giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới.
2.3. Số phí thu được trên địa bàn các phường, thị trấn (sau khi trừ chi tổ chức thu), ngân sách cấp huyện hưởng 100%. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã sử dụng toàn bộ số phí được hưởng để chi cho đầu tư xây dựng, bảo trì, sửa chữa đường giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn.
3. Các nội dung có liên quan về phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.