vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua quy định số lượng; chức danh; hệ số phụ cấp và sinh hoạt phí đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, buôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn) — Nghị quyết 33/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2014 Thay thế: 16/2021/NQ-HĐND · 20/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 146/2014/NQ-HĐND · 13/12/2014
Đắk Lắk Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 33/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách, mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh · 16/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND Về quy định chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở · 33/2010/NQ-HĐND
23/12/2014146/2014/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 20/12/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức phụ cấp và sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố · 08/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí · 54/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua quy định số lượng; chức danh; hệ số phụ cấp và sinh hoạt phí đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, buôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn)

1. Số lượng:

a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã cụ thể như sau:

- Xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 22 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 20 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 19 người.

b) Quy định thêm 05 cán bộ làm việc ở cấp xã nhưng không coi đây là cán bộ được hưởng chế độ không chuyên trách cấp xã;

c) Ở thôn: Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn là 05 người;

2. Quy định chức danh:

a) Cấp xã:

- Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Ủy Ban Kiểm tra Đảng cơ sở và cán bộ Văn phòng;

- Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông lâm nghiệp, cán bộ Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, cán bộ chuyên trách công tác Cải cách hành chính và Công an viên Thường trực ở xã;

- Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam xã, Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

 - Cán bộ làm việc ở cấp xã nhưng không coi đây là cán bộ được hưởng chế độ không chuyên trách cấp xã: gồm Trưởng khối Dân vận, Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng cơ sở, cán bộ tổ chức, cán bộ tuyên giáo, cán bộ dân vận và được hưởng sinh hoạt phí;

b) Ở thôn: Gồm 05 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Phó trưởng thôn và Công an viên (đối với thôn, buôn).

- Các chức danh được hưởng sinh hoạt phí: Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng các Chi hội; Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Liên hiệp thanh niên.

3. Hệ số phụ cấp và sinh hoạt phí:

a) Cấp xã:

- Hệ số phụ cấp đối với 18 chức danh gồm: Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, cán bộ Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông Lâm nghiệp, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, cán bộ chuyên trách công tác Cải cách hành chính; hưởng hệ số bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

- Hệ số phụ cấp đối với Công an viên Thường trực ở xã, hưởng hệ số 0,56 lần mức lương tối thiểu chung;

- Hệ số sinh hoạt phí đối với Trưởng khối Dân vận hưởng hệ số bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

- Hệ số sinh hoạt phí đối với Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng cơ sở, hưởng hệ số bằng 0,98 lần mức lương tối thiểu chung;

 - Hệ số hưởng sinh hoạt phí đối với các chức danh: cán bộ Tổ chức, cán bộ Tuyên giáo, cán bộ Dân vận, hưởng hệ số bằng 0,87 lần mức lương tối thiểu chung;

Sửa đổi bởi 146/2014/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2014

b. Ở thôn, buôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn)

Hệ số phụ cấp từ quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn thuộc các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới; thôn thuộc xã có khó khăn về ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính và thôn thuộc xã loại 1, xã loại 2:

- Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn hưởng hệ số bằng 1,20 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế);

- Phó Bí thư Chi bộ thôn, Phó Trưởng thôn và Công an viên ở thôn hưởng hệ số bằng 0,9 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế);

- Hệ số sinh hoạt phí đối với Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở thôn hưởng hệ số bằng 0,9 lần mức lương cơ sở;

Hệ số phụ cấp từ quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các thôn còn lại:

- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hưởng hệ số bằng 0,8 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế);

- Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn và Công an viên ở thôn hưởng hệ số bằng 0,6 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế);

- Hệ số sinh hoạt phí đối với Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở thôn hưởng hệ số bằng 0,6 lần mức lương cơ sở.

Hệ số sinh hoạt phí đối với 05 chức danh Trưởng các Chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ, Hội Liên hiệp thanh niên và Bí thư chi đoàn thôn hưởng hệ số bằng 0,2 lần mức lương cơ sở.

- Mức hoạt động phí cho mỗi Tổ Dân vận ở thôn là: 2.500.000 đồng/năm.

4. Hệ số phụ cấp đặc thù vùng Tây Nguyên đối với 19 chức danh gồm:

- Trưởng ban Tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, cán bộ Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông Lâm nghiệp, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, hưởng hệ số bằng 0,37 lần mức lương tối thiểu chung (hệ số này không dùng để tính Bảo hiểm y tế);

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, cán bộ chuyên trách công tác Cải cách hành chính; hưởng hệ số bằng 0,03 lần mức lương tối thiểu chung;

- Hệ số hưởng sinh hoạt phí đặc thù vùng Tây Nguyên đối với Trưởng Khối Dân vận, hưởng hệ số bằng 0,37 lần mức lương tối thiểu chung;

Sửa đổi bởi 146/2014/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2014

Trường hợp bố trí kiêm nhiệm mà việc bố trí kiêm nhiệm giảm số lượng người trong tổng số định biên được giao, cứ giảm 01 người thì được hưởng 40% mức phụ cấp hoặc sinh hoạt phí của chức danh hiện hưởng. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng 40% mức phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.

6. Điều chỉnh mức hoạt động phí cho Uỷ ban MTTQVN xã: từ 6.000.000 đồng lên 8.000.000đồng/năm.

7. Điều chỉnh mức hoạt động phí cho mỗi tổ chức đoàn thể cấp xã, gồm: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Đoàn Thanh niên: từ 5.500.000 đồng lên 7.000.000 đồng/năm.

8. Điều chỉnh mức quà thăm hỏi đối với già làng từ 300.000 đồng/người/năm lên 400.000 đồng/người/năm.