vanban.org

Điều 1. Tán thành cơ chế chính sách hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 33/2005/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 28/12/2005 Hiệu lực 07/01/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2005/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành cơ chế chính sách hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

Tất cả các Trung tâm học tập cộng đồng thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

2. Mức kinh phí hỗ trợ:

- Đối với Trung tâm học tập cộng đồng miền núi:

+ Trung tâm được xếp loại A: mức hỗ trợ 10 triệu đồng/năm.

+ Trung tâm được xếp loại B: mức hỗ trợ 7 triệu đồng/năm.

+ Trung tâm được xếp loại C: mức hỗ trợ 5 triệu đồng/năm.

- Đối với Trung tâm học tập cộng đồng miền xuôi: mức hỗ trợ bằng 85% đối với Trung tâm học tập cộng đồng miền núi (sau khi xếp loại).

3. Mức phụ cấp cho chức danh PGĐ chuyên trách Trung tâm:

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương để HĐND xã quyết định mức phụ cấp cho Phó Giám đốc (chuyên trách) nhưng không vượt quá mức phụ cấp của các chức danh Phó đoàn thể chính trị cùng cấp. Mức cụ thể do HĐND cùng cấp quyết định.

Nguồn kinh phí hỗ trợ các Trung tâm học tập cộng đồng được lấy từ kinh phí sự nghiệp giáo dục.

Mức kinh phí hỗ trợ cho các Trung tâm học tập cộng đồng và phụ cấp cho chức danh Phó Giám đốc (chuyên trách) quy định trong Nghị quyết này được áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/12/2010.