Điều 14. Nội dung và mức chi
1. Chi giải thưởng; chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng; chi thù lao cho thành viên Ban Tổ chức, Ban Thư ký trong thời gian tổ chức cuộc thi:
a) Giải thưởng:
Giải đặc biệt: 16.000.000 đồng
Giải nhất: 12.000.000 đồng
Giải nhì: 8.000.000 đồng
Giải ba: 6.400.000 đồng
Giải khuyến khích: 4.000.000 đồng
b) Chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng
Thuê chuyên gia đọc, góp ý phân loại, đánh giá khảo nghiệm giải pháp, công trình, đề tài dự thi: 1.500.000 đồng/công trình, giải pháp, đề tài.
Họp Hội đồng giám khảo: Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi; Ủy viên, thư ký: 300.000 đồng/người/buổi.
c) Chi thù lao cho thành viên Ban Tổ chức, Ban Thư ký trong thời gian tổ chức cuộc thi:
Ban Tổ chức: 300.000 đồng/người/tháng.
Ban Thư ký: 200.000 đồng/người/tháng.
2. Các khoản chi khác phục vụ công tác tổ chức cuộc thi, gồm tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân tham gia cuộc thi; tổ chức Lễ phát động; tổ chức vòng thi cơ sở; tổ chức vòng chung kết; lễ tổng kết và trao giải (bao gồm chi thuê địa điểm, trang trí khánh tiết, văn nghệ và chi khác liên quan trực tiếp đến tổ chức Lễ phát động, Lễ tổng kết và trao giải); thuê địa điểm trưng bày, triển lãm công trình, giải pháp, đề tài; văn phòng phẩm, dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc), in ấn tài liệu, làm cúp, kỷ yếu; thuê nhân công; tổ chức hội nghị, hội thảo; phương tiện đi lại, công tác phí: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với nguồn kinh phí tổ chức cuộc thi, đảm bảo không vượt dự toán được giao hằng năm.
3. Chi hỗ trợ kinh phí cho sinh viên/nhóm sinh viên nghiên cứu, hoàn thiện đề tài lọt vào vòng chung kết cuộc thi.
a) Đối tượng hỗ trợ: Sinh viên/nhóm sinh viên có đề tài lọt vào vòng chung kết cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học cấp thành phố.
b) Mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 03 triệu đồng/đề tài thuộc các lĩnh vực: khoa học xã hội; khoa học nhân văn.
Hỗ trợ 05 triệu đồng/đề tài thuộc các lĩnh vực: khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược; khoa học nông nghiệp.
c) Điều kiện hỗ trợ: Đề tài được Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt lọt vào vòng chung kết cuộc thi.
d) Trình tự thực hiện hỗ trợ:
Bước 1: Sinh viên/nhóm sinh viên gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí về Sở Khoa học và Công nghệ. Thời gian bắt đầu tiếp nhận hồ sơ kể từ khi có Quyết định phê duyệt danh sách đề tài lọt vào vòng chung kết; thời gian kết thúc nhận hồ sơ không quá 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc cuộc thi.
Bước 2: Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, xem xét hồ sơ trong 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ trả hồ sơ để sinh viên/nhóm sinh viên hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ đủ và hợp lệ, trong vòng 10 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời, nêu rõ lí do.
Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả theo một trong các hình thức sau: trả trực tiếp cho sinh viên/nhóm sinh viên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Kinh phí hỗ trợ được chuyển cho sinh viên/nhóm sinh viên thông qua hình thức chuyển khoản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Đơn đề nghị (theo mẫu số 02 tại Phụ lục của Nghị quyết).
e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
g) Cách thức thực hiện: Sinh viên/nhóm sinh viên nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ; gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công ích đến Sở Khoa học và Công nghệ hoặc nộp hồ sơ trực tuyến.
h) Thời hạn giải quyết: 20 (Hai mươi) ngày làm việc.
i) Cơ quan giải quyết thủ tục hỗ trợ: Sở Khoa học và Công nghệ.
k) Kết quả thực hiện thủ tục: Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ; kinh phí hỗ trợ.
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị (theo mẫu số 02 tại Phụ lục của Nghị quyết).