vanban.org

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Sơn La thời kỳ 2011 - 2015 với các nội dung như sau: — Nghị quyết 325/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2010 Thay thế: 66/2014/NQ-HĐND · 03/04/2014
Sơn La Ban hành 08/07/2010 Hiệu lực 08/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 325/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Sơn La thời kỳ 2011 - 2015 với các nội dung như sau:

A. PHÂN CẤP NGUỒN THU

I. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh

1. Thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp từ thu hoạt động xổ số kiến thiết).

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).

4. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) cấp tỉnh; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Cục thuế tỉnh quản lý thu thuế và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thu nhập cá nhân khác do Cục thuế tỉnh quản lý thu thuế.

5. Thu phí xăng dầu của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu.

6. Thuế tài nguyên nước Thuỷ điện Hoà Bình, Thuỷ điện Sơn La và các thuỷ điện có công suất từ 100MW trở lên do Cục thuế tỉnh quản lý thu.

7. Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế tài nguyên từ hoạt động khai thác khoáng sản).

8. Thuế môn bài của các doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu.

9. Thu tiền cấp quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế do Cục thuế quản lý thu.

10. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước các tổ chức, doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh quản lý thu (trừ tiền cho thuê đất, mặt nước từ hoạt động khai thác khoáng sản).

11. Tiền đền bù thiệt hại đất.

12. Thuế sử dụng đất nông nghiệp do doanh nghiệp nộp.

13. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

14. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

15. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản.

16. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản).

17. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.

18. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

19. Thu huy động vốn (theo khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN).

20. Thu phạt vi phạm an toàn giao thông.

22. Thu kết dư ngân sách tỉnh.

23. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.

24. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương.

25. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau.

26. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

27. Huy động của các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

28. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

II. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố:

1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp và các cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường do Chi cục thuế quản lý thu.

2. Thuế môn bài của các doanh nghiệp và các cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường do Chi cục thuế quản lý thu.

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt do Chi cục thuế quản lý thu.

4. Lệ phí trước bạ.

5. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Chi cục thuế huyện, thành phố quản lý thu thuế và các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản; các khoản thu nhập cá nhân khác do Chi cục thuế quản lý thu thuế.

6. Thu phí xăng dầu của các doanh nghiệp do Chi cục thuế quản lý thu.

7. Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản và các khoản thuế tài nguyên khác do Chi cục thuế quản lý thu.

8. Thuế tài nguyên nước các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn (có công suất dưới 100 MW).

9. Thu tiền cấp quyền sử dụng đất cá nhân, hộ gia đình nộp; thu tiền cấp quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế thông qua đấu giá.

10. Thuế nhà, đất.

11. Tiền cho thuê đất, mặt nước của các tổ chức, doanh nghiệp do Chi cục thuế quản lý thu.

12. Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của Pháp luật; Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện.

13. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

14. Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.

15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.

16. Thu phạt vi phạm an toàn giao thông.

18. Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố.

19. Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Tỉnh.

20. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau.

21. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật.

22 Huy động của các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

23. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

III. Nguồn thu của ngân sách cấp xã

1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thu từ cá nhân và hộ kinh doanh;

2. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

3. Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản; thuế tài nguyên từ các hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân khác.

4. Thuế vận tải tư nhân;

5. Thuế nhà, đất;

6. Thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản; thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương của cán bộ, công chức xã; thuế thu nhập cá nhân do UBND xã, phường, thị trấn thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước;

7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp do cá nhân, hộ gia đình nộp;

8. Lệ phí trước bạ nhà, đất;

9. Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;

10. Thu sử dụng quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác;

11. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã;

13. Thu kết dư ngân sách xã;

14. Thu bổ sung cân đối từ ngân sách huyện;

15. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau;

16. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;

17. Huy động của các tổ chức, cá nhân nộp ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;

18. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI