vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bố sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thuờng xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình, cụ thế như sau: — Nghị quyết 324/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 543/2025/NQ-HĐND · 19/06/2025
Hòa Bình Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 543/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định giữa ngân sách giai đoạn 2022 - 2025, áp dụng cho chính quyền địa phương 02 cấp · 543/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 324/2023/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 · 324/2023/NQ-HĐND
01/07/2025543/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 324/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bố sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thuờng xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình, cụ thế như sau:

  1. Sửa đối Khoản 3, Điều 2 như sau: “3. Định mức phân bo chi khác được tính dựa trên tiêu chí biên chế được cơ quan có thâm quyền giao, số lượng đơn vị hành chính và các tiêu chí đặc thù khác. Riêng đối với hợp đồng ỉao động thực hiện công việc hô trợ, phục vụ thực hiện theo quy định tại Điểu 7, Nghị định so 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đằng đoi với một số loại công việc ưong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
  2. Bố sung điểm i vào Khoản 4, Điều 2 như sau: “i) Các khoản chỉ (bao gồm cả tiền lương) đê kỷ kết họp đổng dịch vụ hoặc họp đồng lao động thực hiện công việc ho trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ”.
  3. Sửa đối điếm a, Khoản 5, Điều 2 như sau: “a) Chỉ lương và các khoản có tính chất lương: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định (trừ các khoản chỉ đế ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc họp đồng lao động thực hiện công việc ho trợ, phục vụ)
  4. Bãi bỏ quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 ở điểm b, Khoản 12, Điều 3.
  5. Bãi bỏ nội dung “(định mức nêu trên đã bao gồm chỉ từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát trỉên đất trồng lúa đê các địa phương thực hiện theo quy định tại Điểu 8, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ vê quản lý, sử dụng đât trồng lúa) ” tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b, khoản 13, Điều 3.
  6. Sửa đôi Khoản 16, Điều 3 như sau:

“16. Kinh phí phân bổ để kỷ kết hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ

  1. Trường họp ký kết họp đồng lao động, tổng kỉnh phí ngân sách nhà nước cấp bao gồm:
  • Tiên lương, phụ câp (nêu cỏ) và các khoản đóng góp theo quy định (nếu cỏ) cho các đoi tượng hợp đồng lao động thực hiện công việc ho trợ, phục vụ. So lượng đối tượng hợp đông lao động được xác định theo số thực tế có mặt tại thời đỉêm xây dụng dự toán ngân sách hàng năm, tôi đa băng sô lưọng họp đồng lao động được câp có thâm quyên giao hoặc thông báo trước thời diêm Nghị định sô 111/2022/NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ có hiệu lực thỉ hành.
  • Chi hoạt động cho các đối tượng họp đồng lao động thực hiện công việc hô trợ, phục vụ là 18 triệu đồng/người/năm.
  1. Trường hợp kỷ kết họp đong dịch vụ: tổng kỉnh phí ngân sách nhà nước câp theo hợp đông thực tế nhưng không vượt quá trường họp tính theo hình thức kỷ kết họp đồng lao động”.