vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến n gười thụ hưởng — Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Sơn La Ban hành 19/10/2026 Hiệu lực 01/11/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến n gười thụ hưởng

1. Tỷ lệ chi phí quản lý

a) Tỷ lệ chi phí quản lý phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh không quá 20% và cho Ủy ban nhân dân cấp xã không quá 80% tổng kinh phí chi quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.

b) Tỷ lệ chi phí quản lý phân bổ giữa các xã, phường được xác định theo phương pháp tính, như sau:

{T}_{x}= \frac{{a}_{x} × {b}_{x}}{\sum_{i=1}^{n}{({a}_{i}×{b}_{i})}}×100

Trong đó:

- {T}_{x} là tỷ lệ kinh phí của xã, phường x (xã, phường đang được tính toán).

- {a}_{x} là số người hưởng trợ cấp hàng tháng của xã, phường x.

- {b}_{x} là hệ số khu vực của xã, phường x (xã, phường khu vực I: Hệ số 1; xã, phường khu vực II: Hệ số 1,1; xã, phường khu vực III: Hệ số 1,2. Số liệu xã, phường khu vực I, II, III căn cứ vào quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).

- {a}_{x} × {b}_{x} là tích giữa số người hưởng trợ cấp hằng tháng và hệ số khu vực của xã, phường x.

- \sum_{i=1}^{n}{({a}_{i}×{b}_{i})} là tổng các tích giữa số người hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng và hệ số khu vực của tất cả các xã, phường trên địa bàn tỉnh, được tính theo công thức:

\sum_{i=1}^{n}{\left({a}_{i}×{b}_{i}\right)}={a}_{1}×{b}_{1}+{a}_{2}×{b}_{2}{+…+a}_{n}×{b}_{n}

Trong đó:

+ i là chỉ số của từng xã, phường, với i = 1, 2, …n;

+ n là tổng số xã, phường trên địa bàn tỉnh;

+ {a}_{i} là số người hưởng trợ cấp hằng tháng của xã, phường thứ i;

+ {b}_{i} là hệ số khu vực của xã, phường thứ i;

Tỷ lệ xác định theo công thức trên là căn cứ xác định mức kinh phí phân bổ cho từng xã, phường.

2. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng (đối với trường hợp cơ quan được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chi trả): 0,45% trên số tiền đã thực hiện chi trả.