Điều 3. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
1. Cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Mức cho vay: Tối đa 100 triệu đồng/hộ.
b) Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm.
c) Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Quyết định số 2553/QĐ-TTg về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
d) Trường hợp mức cho vay, thời hạn cho vay tối đa theo quy định đối với chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo từ nguồn vốn Trung ương được điều chỉnh cao hơn mức cho vay, thời hạn cho vay theo quy định tại Nghị quyết này: Áp dụng mức cho vay, thời hạn cho vay tối đa theo quy định của Trung ương.
2. Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
a) Mức cho vay: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thời hạn cho vay: Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP.
c) Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP.
3. Cho vay người chấp hành xong án phạt tù
a) Mức cho vay: Theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
b) Thời hạn cho vay: Theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg. c) Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
4. Đối với các chương trình tín dụng chính sách xã hội khác sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh: Thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Chính sách xã hội theo từng chương trình cho vay cụ thể và theo quy định trong từng thời kỳ.