Điều 3. Mức học phí
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2025 - 2026:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/người học
| TT | Cấp học | Vùng thành thị | Vùng nông thôn | Vùng đặc biệt khó khăn; đặc khu Lý Sơn |
| 1 | Mầm non | 85 | 65 | 50 |
| 2 | Tiểu học | 85 | 65 | 50 |
| 3 | Trung học cơ sở | 85 | 65 | 50 |
| 4 | Trung học phổ thông | 170 | 130 | 100 |
2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức thu học phí tương đương với mức thu học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
3. Quy định mức học phí theo hình thức học trực tuyến (Online)
Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (Online) bằng 75% mức học phí của các cơ sở giáo dục công lập quy định tại khoản 1 Điều này. Mức thu học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng (trong trường hợp mức thu học phí trực tuyến của cấp học có số tiền tuyệt đối lẻ đến tiền đồng).
4. Trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thì học phí được tính theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học bù tại trường) nhưng không vượt quá 9 tháng/năm học; không tính học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức học phí bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Mức học phí quy định tại Điều này là căn cứ để xác định mức ngân sách nhà nước cấp bù cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông.