vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ — Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng

a) Đối tượng: Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.

b) Mức hỗ trợ: Ngoài mức trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP, các đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ thêm 180.000 đồng/người/tháng và tiếp tục được hưởng mức hỗ trợ này trong thời gian 36 tháng kể từ khi cơ quan có thẩm quyền công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo.

2. Hỗ trợ thêm tiền ăn các ngày Lễ, Tết trong năm cho đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.

a) Mức hỗ trợ: 90.000 đồng/người/ngày.

b) Số ngày hỗ trợ: 11 ngày Lễ, Tết trong năm theo quy định cho các đối tượng có mặt thực tế tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội. Riêng trẻ em dưới 16 tuổi được hỗ trợ 13 ngày (thêm 01 ngày Tết trung thu và 01 ngày Quốc tế thiếu nhi).

3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.