Điều 5. Chính sách hỗ trợ đất ở; hỗ trợ đất nông nghiệp; hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Giao đất ở trong hạn mức giao đất.
Cá nhân đảm bảo các điều kiện được giao đất ở trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được giảm 50% tiền sử dụng đất.
2. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở.
Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Giao đất nông nghiệp trong hạn mức.
Cá nhân được giao đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và không thu tiền sử dụng đất.
4. Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh.
Cá nhân đảm bảo các điều kiện theo quy định, có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh thì được cho thuê đất và được giảm 50% tiền thuê đất.
5. Miễn tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn biên giới theo phân loại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính cho tổng diện tích đất được giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.