vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi — Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 17/12/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số số 32/2024/NQ-HĐND Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thực hiện · số 32/2024/NQ-HĐND
17/12/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 19/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Chi đón tiếp các đoàn đại biểu, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết này đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt các cấp trên địa bàn tỉnh: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức đàm phán và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 39/2022/NQHĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức đàm phán và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Chi tặng quà chúc mừng (quà/lẵng hoa) nhân ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc) đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này.

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.

b) Cấp huyện: 600.000 đồng/người/lần; không quá 1.800.000 đồng/người/năm.

c) Cấp xã: 400.000 đồng/người/lần; không quá 1.200.000 đồng/người/năm.

3. Chi thăm hỏi khi ốm đau hoặc gặp khó khăn về kinh tế đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này.

a) Cấp tỉnh: Tối đa không quá 3.000.000 đồng/người.

b) Cấp huyện: Tối đa không quá 2.000.000 đồng/người.

c) Cấp xã: Tối đa không quá 1.000.000 đồng/người.

4. Chi phúng viếng khi cá nhân qua đời đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này.

a) Cấp tỉnh: Tối đa không quá 3.000.000 đồng/người.

b) Cấp huyện: Tối đa không quá 2.000.000 đồng/người.

c) Cấp xã: Tối đa không quá 1.500.000 đồng/người.