vanban.org

Điều 3. Phạm vi, định mức hỗ trợ — Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2025
Hải Dương Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 32/2024/NQ-HĐND
23/11/202527/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số Số: 18/2016/NQ-HĐND Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh · Số: 18/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phạm vi, định mức hỗ trợ

1. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP:

a) Hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Mức 750.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa;

- Mức 375.000 đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa còn lại, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa;

- Hỗ trợ thêm mức 750.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.

b) Ngoài định mức hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, kinh phí còn lại do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quản lý, sử dụng.

2. Nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp một khoản tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 12, Nghị định số 112/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quản lý, sử dụng.