Điều 4. Giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá cụ thể dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
3. Giá cụ thể dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
4. Giá cụ thể dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ theo quy định Chi phí thuốc và oxy thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.
5. Đối với Trạm Y tế xã, phường, thị trấn:
a) Giá cụ thể dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm được tính bằng 70% giá cụ thể của các dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm tại phụ lục III kèm theo nghị quyết này.
b) Giá cụ thể dịch vụ ngày giường bệnh: Trường hợp được Sở Y tế có quyết định có giường lưu, áp dụng mức giá bằng 50% giá cụ thể ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.