Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 70/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về ban hành một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
1. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 2 như sau:
“c) Học sinh đang hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2022 – 2025.”.
2. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 2 như sau:
“c) Giảng viên, giáo viên được mời giảng dạy, bồi dưỡng đội tuyển tham dự các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực, quốc tế phải đảm bảo tiêu chuẩn đã bồi dưỡng học sinh đạt giải Nhất, Nhì tại các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc đã bồi dưỡng học sinh đạt giải tại các kỳ thi chọn học sinh giỏi khu vực, quốc tế.”.
3. Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 3 như sau:
“đ) Hỗ trợ kinh phí cho trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn trưa cho học sinh học 2 buổi/ngày là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này theo định mức khoản bằng 1.675.000 đồng/01 tháng/50 học sinh; mỗi trường được bố trí tối đa không quá 10 lần định mức/01 tháng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Trường hợp khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2022 – 2025 thì tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho đến hết năm học đang thực hiện.”.
4. Bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Hỗ trợ tiền mua gạo, tiền ăn cho học sinh, kinh phí phục vụ nấu ăn cho các đối tượng đang hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP kể từ thời điểm xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 cho đến hết năm học đang thực hiện, bao gồm:
a) Hỗ trợ tiền mua gạo 225.000 đồng/01 tháng/01 học sinh (mức tính 15kg gạo x 15.000 đồng/kg); hỗ trợ tiền ăn 596.000 đồng/01 tháng/01 học sinh và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
b) Hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoản kinh phí bằng 3.350.000 đồng/01 tháng/50 học sinh; mỗi trường được bố trí tối đa không quá 03 lần định mức/01 tháng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.”.
5. Bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Tiếp tục thực hiện chính sách cho các đối tượng tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều này kể từ thời điểm xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 cho đến hết năm học đang thực hiện.”.