vanban.org

Điều 1. Thông qua giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2019 - 2020 ( giá không có thuế giá trị gia tăng), như sau: — Nghị quyết 32/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2024/NQ-HĐND · 31/10/2024
Hà Giang Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 32/2019/NQ-HĐND Thông qua giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2019-2020 · 32/2019/NQ-HĐND
10/11/202418/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2019 - 2020 ( giá không có thuế giá trị gia tăng), như sau:

1. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa, được tính theo biểu sau:

TT Biện pháp công trình Giá (1000 đồng/ha/vụ)
1 Tưới tiêu bằng động lực 1.811
2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267
3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp bằng động lực hỗ trợ 1.539

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tối đa bằng 60% mức giá quy định tại biểu trên;

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá quy định tại biểu trên;

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tối đa bằng 50% mức giá quy định tại biểu trên;

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ 2 bậc trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt mức giá tối đa, sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại biểu trên;

đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngăn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá tối đa đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá tối đa đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị tính Mức giá theo các biện pháp công trình
Bơm Hồ đập, kênh cống
1 Cấp nước cho chăn nuôi đồng/m3 1.320 900
2 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 840 600
  đồng/m2 mặt   thoáng/năm 250
3 Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m2 1.020 840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo m2 thì tính theo diện tích ha, mức giá tối đa bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.