vanban.org

Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 273/2025/NQ-HĐND · 25/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 32/2016/NQ-HĐND
25/06/2025273/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp · 08/2008/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/06/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

_________________
 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội Vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác;

Xét Tờ trình số 137/TTr-KTNS ngày 17/11/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Thường trực HĐND, Uỷ ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện       Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

QUY ĐỊNH

Một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của

Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Kèm theo Nghị quyết số      /2016/NQ-HĐND  ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

_______________

 I. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, các Ban HĐND; các Tổ đại biểu HĐND, các đại biểu HĐND, các tổ chức, cá nhân giúp việc, phục vụ, tham gia các hoạt động của HĐND và cán bộ, công chức, người lao động phục vụ trực tiếp các hoạt động của HĐND các cấp.

          II. Định mức chi tiêu phục vụ hoạt động HĐND các cấp:

                                        Đơn vị tính: nghìn đồng

TT Nội dung chi Đơn vị tính Đề nghị chế độ, đinh mức chi tiêu tài chính điều chỉnh
HĐND tỉnh HĐND cấp huyện HĐND cấp xã
I Chế độ chi các kỳ họp của Hội đồng nhân dân
1 Chi tiền bồi dưỡng nghiên cứu tài liệu trong kỳ họp cho đại biểu HĐND Người/ ngày 200 150 100
2 Đại biểu mời Người/ ngày 150 100 70
3 Chi tiền bồi dưỡng cán bộ VP HĐND tỉnh giúp việc và phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh. Người/ ngày 150    
4 Chi tiền bồi dưỡng các cán bộ khác tham gia giúp việc, phục vụ kỳ họp Người/ ngày 100 70 50
5 Chi tiền ăn cho đại biểu và bộ phận giúp việc, phục vụ trong những ngày diễn ra kỳ họp Người/ ngày 200 180 150
6 Tiền thuê phòng ngủ   Thực hiện theo quy định của Nhà nước
7 Chi tiền bồi dưỡng chủ toạ kỳ họp Người/ ngày 400 300 200
8 Chi tiền bồi dưỡng thư ký phục vụ kỳ họp, thư ký thảo luận Tổ Người/ ngày 150 100 70
9 Chi thảo luận Tổ.        
9.1 Tổ trưởng tổ thảo luận Người/ ngày 200 150  
9.2 Tổ phó tổ thảo luận 150 100  
9.3 Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tổ trình tại kỳ họp. Báo cáo 650 400  
10 Chi bồi dưỡng xây dựng Tờ trình, dự thảo Nghị quyết, các báo cáo, các văn bản khác, các bài diễn văn của Thường trực HĐND, các Ban HĐND trình tại kỳ họp. Văn bản 650 400 250
TT Nội dung chi Đơn vị tính Đề nghị chế độ, đinh mức chi tiêu tài chính điều chỉnh
HĐND tỉnh HĐND cấp huyện HĐND cấp xã
11 Chi cho việc rà soát kỹ thuật, hoàn thiện Nghị quyết đã được HĐND các cấp thông qua để ký ban hành. 01 Nghị quyết 650 400 250
II Chi hỗ trợ hoạt động giám sát, khảo sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND
1 Chi hỗ trợ xây dựng Nghị quyết, quyết định Văn bản 300 200 100
2 Chi hỗ trợ xây dựng kế hoạch 500 300 200
3 Chi hỗ trợ xây dựng đề cương, báo cáo 500 300 200
4 Chi bồi dưỡng các thành viên trong đoàn        
4.1 Trưởng Đoàn, phó trưởng Đoàn Người/ buổi 200 150 120
4.2 Đại biểu HĐND 150 120 100
4.3 Thành viên đoàn Người/ buổi 120 100 80
4.4 Cán bộ giúp việc và phục vụ Người/ buổi 100 80 50
5 Chi soạn thảo báo cáo tổng hợp kết quả Văn bản 1000 600 400
III Chi hỗ trợ công tác thẩm tra
1 Chi bồi dưỡng nghiên cứu tài liệu phục vụ thẩm tra của Thường trực HĐND, thành viên các Ban HĐND, Chánh Văn phòng  HĐND tỉnh (không quá 03 ngày)/01 kỳ họp Ngày/ người 200 150 100
2 Chi bồi dưỡng các thành viên dự Hội nghị thẩm tra của HĐND:        
2.1 Chủ trì Hội nghị Người/ buổi 200 150 120
2.2 Đại biểu HĐND Người/ buổi 150 120 100
2.3 Các Đại biểu dự Hội nghị Người/ buổi 120 100 80
2.4 Cán bộ giúp việc và phục vụ Người/ buổi 100 80 60
3 Chi xây dựng báo cáo thẩm tra của các Ban trình tại kỳ họp. 01 nội dung phân công 650 400 250
IV Chi bồi dưỡng phục vụ các phiên họp và các hoạt động khác của: Đảng Đoàn HĐND tỉnh; Thường trực HĐND, các Ban của HĐND
1 Chi bồi dưỡng các thành viên dự họp:        
1.1 Chủ trì cuộc họp Người/ buổi 200 150  
1.2 Các đại biểu dự họp 150 100  
TT Nội dung chi Đơn vị tính Đề nghị chế độ, đinh mức chi tiêu tài chính điều chỉnh
HĐND tỉnh HĐND cấp huyện HĐND cấp xã
1.3 Cán bộ giúp việc, phục vụ Người/ buổi 100 60  
2 Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo, tờ trình, thông báo và các văn bản khác của Đảng Đoàn HĐND tỉnh. Văn bản 500    
3 Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo, tờ trình, thông báo và các văn bản khác của Thường trực HĐND, các Ban HĐND. Văn bản 300 200 100
4 Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Thường trực HĐND Nghị quyết 500 300  
V Chi hỗ trợ hoạt động tiếp xúc cử tri
1 Chi hỗ trợ mỗi điểm tiếp xúc cử tri Điểm 1500 1000 700
2 Chi tiền bồi dưỡng thành phần tham gia tiếp xúc cử tri:      
2.1 Đại biểu HĐND Người/ buổi 200 150 100
2.2 Đại biểu mời, thư ký Hội nghị Người/ buổi 150 100 70
2.3 Cán bộ giúp việc, phục vụ Người/ buổi 100 70 50
3 Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình tại kỳ họp Báo cáo 650 400 250
VI Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân        
1 Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có từ 5 đại biểu trở xuống Tổ/năm 7500 5000  
2 Các Tổ đại biểu HĐND có trên 5 đại biểu   Cứ 01 đại biểu tăng thêm được tính hỗ trợ thêm kinh phí hoạt đông bằng 1,5triệu đồng/ng/năm. Cứ 01 đại biểu tăng thêm được tính hỗ trợ thêm kinh phí hoạt đông bằng 1triệu đồng/ng/năm.  
VII Chi hỗ trợ cho xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến của Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh vào các dự án Luật, Pháp lệnh mới và sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương và đề nghị của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Văn bản 1000    
VIII Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân và giải quyết đơn thư
1 Chế độ bồi dưỡng tiếp dân
TT Nội dung chi Đơn vị tính Đề nghị chế độ, đinh mức chi tiêu tài chính điều chỉnh
HĐND tỉnh HĐND cấp huyện HĐND cấp xã
  Đại biểu HĐND Người/ buổi 200 150 100
2 Chi hỗ trợ xây dựng báo cáo đề xuất, giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo trình cấp có thẩm quyền (báo cáo này phải có điều tra nghiên cứu được Thường trực Hội đồng nhân dân thông qua) Báo cáo 650 400 250
IX Các khoản chi thăm hỏi ốm đau, tang lễ
1 Đối với Đại biểu HĐND đương nhiệm
1.1 Trường hợp ốm đau, phải điều trị tại bệnh viện Người/ lần 1000 600 400
1.2 Đại biểu đương nhiệm bị bệnh hiểm nghèo 01 lần/người/năm; trường hợp đặc biệt khó khăn thì được trợ cấp không quá 02 lần/người/năm 5000 3500 2500
1.3 Trường hợp từ trần (Tiền phúng viếng)   2000 1500 1000
2 Đối với thân nhân là bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng, con của đại biểu HĐND đương nhiệm khi qua đời (Tiền phúng viếng) Người/ lần 1000 500 300
3 Đối với Đại biểu nguyên là Lãnh đạo HĐND, Lãnh đạo chuyên trách các Ban
3.1 Trường hợp ốm đau, phải điều trị tại bệnh viện Người/ lần 1000 600 400
3.2 Trường hợp từ trần (Tiền phúng viếng)   2000 1500 1000
X Chi cho công tác xã hội        
1 Mức giá trị quà tặng đối với tập thể  Đơn vị/lần 4000 2500 1500
2 Mức giá trị quà tặng đối với cá nhân Người/ lần 800 500 300
XI Chế độ báo chí: Mỗi đại biểu HĐND được cấp Báo Đại biểu Nhân dân Số/ngày 01 01 01
XII Chi hỗ trợ may trang phục
1 Mỗi Đại biểu HĐND được cấp tiền may 02 bộ trang phục/nhiệm kỳ 01 Bộ 4500 3500 2500
2 Chi hỗ trợ CBCC VP HĐND tỉnh; cán bộ trực tiếp phục vụ các hoạt động của HĐND cấp huyện, cấp xã tiền may 01 bộ trang phục/01nhiệm kỳ 01 Bộ 4500 3500 2500
        

          III. Chi phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ cho Đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh của HĐND các cấp:

1. Phụ cấp kiêm nhiệm

Đại biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị khác nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo, đứng đầu các cơ quan thuộc HĐND như: Chủ tịch HĐND các cấp, Trưởng ban của HĐND tỉnh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ.

Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. = Hệ số lương chức vụ hoặc hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số)  phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm x Mức lương cơ sở x 10%

2. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm: Đại biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị kiêm nhiệm các chức danh của HĐND các cấp được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng, tính theo hệ số lương cơ sở như sau:

- Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp huyện bằng: 0,4 mức lương cơ sở.

- Tổ Trưởng tổ đại biểu HĐND tỉnh bằng: 0,2 mức lương cơ sở.

- Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp huyện bằng: 0,1 mức lương cơ sở.

- Tổ Phó tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng bằng 60% so với mức hỗ trợ kiêm nhiệm của Tổ Trưởng tổ đại biểu HĐND cùng cấp.

- Trưởng Ban kiêm nhiệm HĐND cấp xã bằng: 0,1 mức lương cơ sở; Phó trưởng Ban kiêm nhiệm HĐND cấp xã bằng 60% phụ cấp Trưởng Ban cấp xã.

3. Trách nhiệm chi trả phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ trách nhiệm

Các cơ quan, đơn vị có cán bộ lãnh đạo kiêm nhiệm các chức danh Trưởng ban, phó Trưởng Ban, Tổ trưởng, Tổ phó của HĐND các cấp, có trách nhiệm chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm cùng với tiền lương hàng tháng từ nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của cơ quan, đơn vị đó và khoản chi này không được dùng để tính nộp BHXH, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

IV. Một số nội dung chi khác

1. Các khoản chi tiêu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp không có trong quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành.

          2. Đối với đại biểu HĐND, đại biểu mời và cán bộ công chức phục vụ tham gia các hoạt động của HĐND đã được hưởng tiền bồi dưỡng và tiền ăn thì sẽ không được hưởng phụ cấp lưu trú.

          3. Đối với kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ của HĐND, hội nghị tổng kết nhiệm kỳ các Ban của HĐND các cấp và các hoạt động đặc thù khác, giao cho Thường trực HĐND quyết định mức chi cụ thể.

          4. Đối với hoạt động trao đổi công tác và học tập kinh nghiệm hoạt động của HĐND, của Thường trực HĐND, các Ban HĐND mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ đi công tác.

5. Đại biểu HĐND được hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ: 01 lần/năm theo quy định. Những đại biểu HĐND các cấp đã được hưởng chế độ khám sức khỏe theo quy định thì không được hưởng chính sách này.

6. Đại biểu HĐND các cấp nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh, tham gia hai cấp HĐND thì chỉ được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm, chi hỗ trợ may trang phục ở mức cao nhất và chỉ được cấp 01 số Báo Đại biểu Nhân dân/ngày.

7. Các khoản chi phục vụ cho hoạt động của HĐND được thanh toán theo số ngày thực tế. Riêng chi bồi duỡng tiếp công dân của HĐND cấp xã chỉ được thanh toán nếu có tổ chức hoạt động này.

V. Công tác lập dự toán, quản lý, thanh quyết toán

1. Kinh phí phục vụ hoạt động HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh            Thái Nguyên phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng phải đúng chế độ; hiệu quả, thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Nguồn kinh phí cho hoạt động của HĐND

2.1. Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo các khoản chi: Chi phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ Đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh của HĐND các cấp; Chi may trang phục trong một nhiệm kỳ; Chi chế độ báo chí.

2.2. Các khoản chi còn lại phục vụ cho hoạt động của HĐND cấp nào được ngân sách cấp đó đảm bảo và cân đối vào dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND cùng cấp.

3. Hàng năm, Thường trực HĐND các cấp chỉ đạo cơ quan Văn phòng phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán kinh phí hoạt động của HĐND cấp mình, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để trình HĐND cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tại Quy định này.

VI. Tổ chức thực hiện

Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và quy định về chế độ chi tiêu tài chính nêu trên. Thường trực HĐND, UBND các cấp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.

Mục lục Bấm để đi tới điều