Điều 1. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí mầm non (mẫu giáo, nhà trẻ):
a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 140.000 đồng/học sinh/tháng.
b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố), các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang: 45.000 đồng/học sinh/tháng.
c) Miền núi, các đảo thuộc huyện Trường Sa: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Mức thu học phí trung học cơ sở:
a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 60.000 đồng/học sinh/tháng.
b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 35.000 đồng/học sinh/tháng.
c) Miền núi: 25.000 đồng/học sinh/tháng.
3. Mức thu học phí trung học phổ thông:
a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 70.000 đồng/học sinh/tháng.
b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 45.000 đồng/học sinh/tháng.
c) Miền núi: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
4. Mức thu học phí dạy nghề phổ thông (các trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp):
a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 60.000 đồng/học sinh/tháng.
b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 35.000 đồng/học sinh/tháng.
c) Miền núi: 25.000 đồng/học sinh/tháng.
5. Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn.