vanban.org

Điều 1. Mức thu học phí — Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND

Khánh Hòa Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 32/2016/NQ-HĐND
01/01/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND Về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 20/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí mầm non (mẫu giáo, nhà trẻ):

a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 140.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố), các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang: 45.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Miền núi, các đảo thuộc huyện Trường Sa: 30.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí trung học cơ sở:

a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 60.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 35.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Miền núi: 25.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Mức thu học phí trung học phổ thông:

a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 70.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 45.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Miền núi: 30.000 đồng/học sinh/tháng.

4. Mức thu học phí dạy nghề phổ thông (các trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp):

a) Thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố): 60.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): 35.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Miền núi: 25.000 đồng/học sinh/tháng.

5. Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn.