vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: — Nghị quyết 32/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2022/NQ-HĐND · 07/12/2022
Quảng Ngãi Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 32/2015/NQ-HĐND Về Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2015/NQ-HĐND
17/12/202230/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 32/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được xác định gồm:

a) Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà, Trà Bồng; Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện đồng bằng: Đức Phổ, Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Bình Sơn, Sơn Tịnh và thành phố Quảng Ngãi; Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng.

b) Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng:

2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

3. Phạm vi áp dụng

Giá các loại rừng được dùng làm căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

b) Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

c) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

d) Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

đ) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.

e) Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

4. Giá các loại rừng

a) Giá các loại rừng tự nhiên:

 Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên các huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà, Trà Bồng được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo.

- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên các huyện đồng bằng: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo.

b) Giá đối với rừng trồng.

- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo.

- Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục 4 kèm theo.