vanban.org

Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND Về sửa đổi khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2016 Thay thế: 44/2016/NQ-HĐND · 09/12/2016
Tây Ninh Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 47/2022/NQ-HĐND Chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Tây Ninh · 47/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2021 · 44/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND Về sửa đổi khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015 · 32/2014/NQ-HĐND
20/12/201644/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/12/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2016 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015

___________________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 13

Sau khi xem xét Tờ trình số 3081/TTr-UBND, ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 . Sửa đổi khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 38/2008/NQ-HĐND, ngày 10/12/2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách tạm thời hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009-2015, như sau:

“6. Trợ cấp hàng tháng

a) Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các Trạm Y tế xã nhóm I thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở;

b) Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các đơn vị y tế công lập thuộc huyện nhóm I (không phải là Phòng Y tế) và các Trạm Y tế xã thuộc xã nhóm II thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,5 lần mức lương cơ sở;

c) Cán bộ y tế có trình độ chuyên môn là bác sĩ, phục vụ, công tác tại các đơn vị y tế công lập thuộc huyện nhóm II (không phải là Phòng Y tế) và các Trạm y tế xã thuộc xã nhóm III thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,3 lần mức lương cơ sở;

d) Ngoài các đối tượng trên, cán bộ y tế có trình độ chuyên môn bác sĩ, công tác tại các đơn vị sau:

- Bác sĩ công tác tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; bác sĩ trực tiếp khám và điều trị tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội; bác sĩ trực tiếp điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Khoa nhiễm thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 03 lần mức lương cơ sở.

- Bác sĩ công tác tại các Trung tâm: Y tế dự phòng tỉnh, Phòng chống sốt rét tỉnh thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2,3 lần mức lương cơ sở.

- Bác sĩ trực tiếp khám và điều trị thuộc Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ; bác sĩ công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh thuộc Sở Y tế còn lại thì được hưởng mức trợ cấp kinh phí bằng 2 lần mức lương cơ sở.

đ) Cán bộ, viên chức y tế thuộc diện trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1, Mục II, Điều 1 của Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài thì không được hưởng theo quy định này.

e) Cán bộ, viên chức y tế đã được hưởng các chính sách theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không được hưởng chính sách hỗ trợ về trợ cấp hàng tháng theo điểm a, b, khoản này.

(Kèm theo phụ lục các huyện, thành phố nhóm I, II và xã nhóm I, II, III)

Thời gian hưởng chế độ tính từ ngày 01/01/2015.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định, hàng năm báo cáo Hội đồng Nhân dân tỉnh về tình hình triển khai và kết quả thực hiện.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng Nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị Quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Hùng Việt

Phụ lục

Các huyện nhóm i, ii và xã nhóm i, ii, iii các huyện nhóm i, ii và xã nhóm i, ii, iii

(Kèm theo Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh)

- Huyện thuộc nhóm I: 06 huyện, bao gồm các huyện:

1- Huyện Tân Biên;

2- Huyện Tân Châu;

3- Huyện Bến Cầu;

4- Huyện Dương Minh Châu;

5- Huyện Châu Thành;

6- Huyện Trảng Bàng.

- Huyện thuộc nhóm II: 03 huyện, bao gồm các huyện:

1- Huyện Gò Dầu;

2- Huyện Hòa Thành;

3- Thành phố Tây Ninh.

- Xã thuộc nhóm I: 19 xã (là những xã quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc) bao gồm tất cả các xã biên giới, vùng sâu có hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu chung bao gồm: Xã Hòa Hiệp, xã Tân Lập, xã Tân Bình (huyện Tân Biên); xã Tân Đông, xã Tân Hà, xã Suối Dây, xã Tân Thành, xã Suối Ngô, xã Tân Hòa (huyện Tân Châu); xã Suối Đá (huyện Dương Minh Châu); xã Phước Vinh, xã Hòa Hội, xã Ninh Điền, xã Biên Giới, xã Hòa Thạnh (huyện Châu Thành); xã Long Phước, xã Long Khánh, xã Long Thuận (huyện Bến Cầu); xã Bình Thạnh (huyện Trảng Bàng).

- Xã thuộc nhóm II: 20 xã (là những xã quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc) bao gồm các xã còn lại có hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,1 lần mức lương tối thiểu chung bao gồm: Xã Tân Bình, xã Thạnh Tân, phường Ninh Thạnh (thành phố Tây Ninh); xã Tân Phong, xã Thạnh Bình (huyện Tân Biên); xã Tân Hội, xã Tân Phú, xã Tân Hiệp (huyện Tân Châu); xã Phước Minh, xã Phước Ninh, xã Bến Củi (huyện Dương Minh Châu); xã Long Vĩnh, xã Thành Long (huyện Châu Thành); xã Tiên Thuận, xã Long Chữ, xã Long Giang, xã Lợi Thuận (huyện Bến Cầu); xã Phước Lưu, xã Phước Chỉ, xã Đôn Thuận (huyện Trảng Bàng).

- Xã thuộc nhóm III: Bao gồm các xã phường, thị trấn còn lại thuộc các huyện, thành phố trong tỉnh.

Mục lục Bấm để đi tới điều