Điều 2. Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| Cấp học | Vùng | |||
|---|---|---|---|---|
| Thành thị (Các phường,thị trấn) | Nông thôn (Các xã, trừ các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi ) | Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ) | ||
|
Khu vực I |
Khu vực II, III | |||
| Mầm non - Nhà trẻ - Mẫu giáo | 112 102 | 100 92 | 67 78 | 23 34 |
| Tiểu học | 102 | 92 | 78 | 34 |
| Trung học cơ sở, Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên | 67 | 60 | 34 | 23 |
| Trung học phổ thông, Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên | 78 | 70 | 56 | 28 |
b) Học sinh tiểu học trường công lập không phải đóng học phí. Học phí cấp tiểu học quy định tại Nghị quyết này dùng làm cơ sở để ngân sách hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
2. Trường hợp học trực tuyến (học online), mức thu học phí bằng 60% mức thu quy định khoản 1 điều này.