Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ đang hưởng chế độ hưu trí đảm nhiệm chức danh thường trực một số Hội thuộc tỉnh Sơn La như sau:
1. Đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ phụ cấp hàng tháng:
a) Hội Khuyến học:
- Cấp tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực.
- Cấp huyện: Phó Chủ tịch.
- Cấp xã: Phó Chủ tịch.
b) Hội Khoa học Kinh tế: Chủ tịch, Phó Chủ tịch cấp tỉnh.
c) Hội Ngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn:
- Cấp tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
- Cấp huyện: Phó Chủ tịch.
d) Hội Cựu thanh niên xung phong:
- Cấp tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực.
- Cấp huyện: Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
2. Mức hỗ trợ phụ cấp hàng tháng: Hệ số phụ cấp tính trên mức lương tối thiểu hiện hành theo quy định của pháp luật.
| STT | Tên Hội | Mức hỗ trợ phụ cấp hàng tháng | |||||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||||
| Chủ tịch | Phó Chủ tịch | Uỷ viên thường trực | Chủ tịch | Phó Chủ tịch | Phó Chủ tịch | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 9 |
| 1 | Hội Khuyến học | 1,5 | 1,0 | 0,7 | 0,5 | 0,2 | |
| 2 | Hội Khoa học Kinh tế | 1,5 | 1,0 | ||||
| 3 | Hội Ngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn | 1,5 | 1,0 | 0,5 | |||
| 4 | Hội Cựu Thanh niên xung phong | 1,5 | 1,0 | 0,7 | 0,5 | 0,4 | |
3. Các Hội quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này nếu Chủ tịch Hội do cán bộ đương chức kiêm nhiệm thì Phó Chủ tịch chuyên trách hưởng hệ số phụ cấp bằng mức của Chủ tịch.
4. Kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp được tính trong nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ chi hoạt động của các Hội hàng năm.