vanban.org

Điều 2. Chi xây dựng và thẩm định văn bản trình Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu ban hành — Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Trị Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chi xây dựng và thẩm định văn bản trình Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu ban hành

1. Chi xây dựng văn bản ban hành mới (hoặc văn bản thay thế)

Văn bản trình Đảng ủy xã, phường, đặc khu; Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu, là nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, hoặc không xây dựng đề án. Đối với văn bản trình qua nhiều cấp thì được áp dụng mức chi xây dựng văn bản trình cấp cao nhất.

a) Văn bản do Đảng ủy xã, phường, đặc khu quyết định ban hành

Nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 25.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản;

Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản.

b) Văn bản do Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu quyết định ban hành

Nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản;

Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản.

2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung

Tùy theo nội dung, phạm vi sửa đổi, bổ sung, mức chi tối đa bằng 60% mức chi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tổng mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành bao gồm một số nội dung, nhiệm vụ cụ thể sau đây:

a) Đối với xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định bao gồm: Dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình (nếu có)).

b) Đối với xây dựng quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện bao gồm: Dự thảo đề án, dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt đề án, báo cáo giải trình (nếu có)).

c) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản tại điểm a, điểm b khoản này: chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản, chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.

4. Trường hợp văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, Văn phòng Đảng ủy xã, phường, đặc khu phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi.

Mức chi quy định tại khoản này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành, bao gồm một số nội dung, nhiệm vụ cụ thể sau đây:

a) Chi xây dựng dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình (nếu có)).

b) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản: chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.

c) Chi thuê chuyên gia (nếu có), sản phẩm thuê chuyên gia là chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp. Mức khoán chi thuê chuyên gia tối đa không quá 10% tổng mức chi xây dựng văn bản.

d) Đối với các văn bản có sử dụng tài liệu nước ngoài, phải điều tra xã hội học, Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu quyết định về nội dung, đối tượng, phạm vi điều tra. Chế độ chi cho dịch thuật và điều tra xã hội học thực hiện theo các quy định hiện hành.

5. Chi thẩm định văn bản (Bao gồm: nghị quyết, quy chế, quy định, đề án)

a) Văn bản trình Đảng ủy xã, phường, đặc khu

Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 7.500.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản.

Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản.

b) Văn bản trình Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu

Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.

Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với văn bản chỉ thực hiện nhiệm vụ thẩm định về thẩm quyền và thể thức văn bản, mức chi tối đa bằng 30% mức chi thẩm định văn bản nêu trên.

d) Mức chi quy định tại khoản này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành. Sản phẩm của thẩm định văn bản nêu trên bao gồm: Báo cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.

6. Trường hợp thẩm định văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, cần thuê chuyên gia, Văn phòng Đảng ủy xã, phường, đặc khu phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi.

Sản phẩm thuê chuyên gia là chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp.

7. Kinh phí thẩm định do cơ quan được giao nhiệm vụ (bằng văn bản của cấp có thẩm quyền) chủ trì thẩm định chi.