vanban.org

Điều 4. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên các đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu — Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lâm Đồng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên các đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu

1. Thành viên các đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:

a) Đội tuyển tỉnh, ngành: Áp dụng điểm c, khoản 1, Điều 5, Chương II, Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

b) Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành: Áp dụng điểm d, khoản 1, Điều 5, Chương II, Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh, ngành: Áp dụng điểm đ, khoản 1, Điều 5, Chương II, Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

d) Đội tuyển xã, phường, đặc khu: 190.000 đồng/người/ngày.

2. Thành viên các đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn ở nước ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng hằng ngày theo thư mời hoặc hợp đồng ký kết giữa cơ quan quản lý ở trong nước với cơ sở đào tạo ở nước ngoài.

3. Thành viên các đội thể thao trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2018) được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:

a) Đội tuyển tỉnh, ngành: Áp dụng điểm b, khoản 3, Điều 5, Chương II, Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

b) Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành: Áp dụng điểm c, khoản 3, Điều 5, Chương II, Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh, ngành: Áp dụng điểm d, khoản 3, Điều 5, Chương II, Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

d) Đội tuyển xã, phường, đặc khu: 300.000 đồng/người/ngày;

4. Thành viên các đội thể thao trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 37; điểm a, khoản 1 Điều 13; giải thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Thể dục thể thao năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2018) được hưởng mức chi chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 3 Điều này).

5. Chế độ dinh dưỡng khác đối với huấn luyện viên, vận động viên

a) Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia để chuẩn bị tham dự SEA Games, ASIAD, Asian Para Games, Olympic Games và Paralympic Games được hưởng chế độ dinh dưỡng tại điểm a, khoản 5, Điều 5, Chương II, Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

b) Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia và có khả năng giành huy chương vàng tại ASIAD, giành huy chương vàng tại Youth Olympic Games, có khả năng đạt chuẩn tham dự Olympic Games và huấn luyện viên, vận động viên đạt chuẩn tham dự Paralypic Games được hưởng chế độ dinh dưỡng tại điểm b, khoản 5, Điều 5 Chương II, Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ quy định tại điểm này.

c) Trong thời gian hưởng mức chi đặc thù quy định tại khoản 5 Điều này, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này;

6. Trong thời gian tập huấn trong nước, trường hợp di chuyển đến các địa điểm khác địa điểm tập trung tập huấn để thực hiện nghĩa vụ, thành viên các đội thể thao được áp dụng hưởng chế độ nghỉ, đi lại theo quy định của pháp luật về công tác phí trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều này.

7. Trong thời gian tập huấn, thi đấu ngắn hạn tại nước ngoài, thành viên các đội thể thao được áp dụng hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về công tác ngắn hạn ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức (không được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều này).