vanban.org

Điều 3. Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100% — Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100%

1. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

2. Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu vực ngoài quốc doanh thuộc Thuế thành phố Hải Phòng quản lý.

3. Thu phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải, khí thải, khai khác khoáng sản).

4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố quản lý thực hiện; Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (không kể phí bảo vệ môi trường).

5. Lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý thực hiện thu (không kể lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).

6. Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

7. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thành phố xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.

9. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

10. Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật cho ngân sách thành phố.

11. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật do địa phương cấp phép.

12. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật.

13. Tiền thu từ xử phạt các vi phạm hành chính, phạt khác nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cơ quan Nhà nước thuộc thành phố quyết định thực hiện.

14. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách thành phố đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu.

15. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

16. Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của thành phố.

17. Các khoản thu khác nộp ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật.

18. Thu kết dư ngân sách thành phố (phần đưa vào thu ngân sách năm sau).

19. Thu chuyển nguồn ngân sách thành phố từ năm trước chuyển sang.

20. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của địa phương.

21. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.