Điều 15. Quyết định chủ trương đầu tư
1. Nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:
a) Nhà đầu tư thực hiện dự án đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu;
b) Tên dự án; mục tiêu; quy mô; vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có), thời hạn hoạt động của dự án;
c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn (đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn);
đ) Công nghệ áp dụng (nếu có);
e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);
g) Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có);
h) Trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư;
i) Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức đấu giá, đấu thầu trong trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá, đấu thầu;
k) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
2. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước nộp hồ sơ, cơ quan được giao tổ chức đấu giá đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu để thực hiện công bố thông tin dự án dự án đầu tư đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu thầu, Ban quản lý, các sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.