vanban.org

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến — Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 11/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 31/2025/NQ-HĐND
11/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 89/2022/NQ-HĐND Quy định mức giảm phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 89/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến

1. Mức thu 0 đồng đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:

a) Phí thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép môi trường.

b) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

c) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.

d) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

đ) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm
nghiệp, rừng giống.

e) Lệ phí hộ tịch.

g) Lệ phí đăng ký kinh doanh.

h) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

i) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất.

k) Lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến bằng 50% mức thu phí, lệ phí theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:

a) Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường.

b) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

c) Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

d) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

đ) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

e) Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.