Điều 2. Nội dung và nguồn lực hỗ trợ
1. Nội dung, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cho các đối tượng
a) Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học đang học trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh (cơ sở giáo dục có quyết định thành lập và hoạt động theo quy định; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất để bảo quản sữa theo quy định và tự nguyện tham gia hoạt động hỗ trợ sữa) được tổ chức uống sữa theo định mức: Mỗi trẻ nhà trẻ được uống 05 hộp sữa 110ml/tuần, mỗi trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học được uống 05 hộp sữa 180ml/tuần. Thời gian hỗ trợ sữa trong 09 tháng thực học/năm học và đến hết năm học 2029-2030.
b) Hỗ trợ các cơ sở giáo dục công lập chi trả cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia tổ chức, quản lý, thực hiện hoạt động hỗ trợ sữa: Cơ sở giáo dục công lập có quy mô dưới 10 nhóm, lớp hỗ trợ 2.000.000 đồng/cơ sở/tháng; có quy mô từ 10-19 nhóm, lớp hỗ trợ 2.500.000 đồng/cơ sở/tháng; có quy mô từ 20 nhóm, lớp trở lên hỗ trợ 3.000.000 đồng/cơ sở/tháng. Thời gian hỗ trợ trong 9 tháng thực học/năm học và đến hết năm học 2029-2030.
2. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí mua sữa
- Ngân sách của tỉnh đảm bảo mua 50% khối lượng sữa, phụ huynh đóng góp kinh phí mua 25% khối lượng sữa. Riêng trẻ em mầm non, học sinh tiểu học thuộc diện chính sách (con hộ nghèo, cận nghèo; con người có công với cách mạng; là trẻ em/học sinh khuyết tật; không có nguồn nuôi dưỡng; đang sinh sống, học tập ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định): Ngân sách của tỉnh đảm bảo mua 75% khối lượng sữa và phụ huynh không phải đóng góp.
- Vận động doanh nghiệp cung ứng sữa hỗ trợ 25% khối lượng sữa.
b) Kinh phí hỗ trợ các cơ sở giáo dục công lập chi trả cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia tổ chức, quản lý, thực hiện hoạt động hỗ trợ sữa từ nguồn ngân sách tỉnh.
3. Tiêu chuẩn quy định về sữa
Sữa tươi tiệt trùng đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng theo quy định hiện hành của pháp luật về sữa và có hạn sử dụng từ 180 ngày trở lên kể từ ngày sản xuất (ghi trên hộp).