vanban.org

Điều 2. Nội dung và nguồn lực hỗ trợ — Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 11/08/2025 Hiệu lực 11/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 · 31/2025/NQ-HĐND
11/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND V/v Hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2020 - 2025 · 05/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và nguồn lực hỗ trợ

1. Nội dung, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cho các đối tượng

a) Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học đang học trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh (cơ sở giáo dục có quyết định thành lập và hoạt động theo quy định; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất để bảo quản sữa theo quy định và tự nguyện tham gia hoạt động hỗ trợ sữa) được tổ chức uống sữa theo định mức: Mỗi trẻ nhà trẻ được uống 05 hộp sữa 110ml/tuần, mỗi trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học được uống 05 hộp sữa 180ml/tuần. Thời gian hỗ trợ sữa trong 09 tháng thực học/năm học và đến hết năm học 2029-2030.

b) Hỗ trợ các cơ sở giáo dục công lập chi trả cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia tổ chức, quản lý, thực hiện hoạt động hỗ trợ sữa: Cơ sở giáo dục công lập có quy mô dưới 10 nhóm, lớp hỗ trợ 2.000.000 đồng/cơ sở/tháng; có quy mô từ 10-19 nhóm, lớp hỗ trợ 2.500.000 đồng/cơ sở/tháng; có quy mô từ 20 nhóm, lớp trở lên hỗ trợ 3.000.000 đồng/cơ sở/tháng. Thời gian hỗ trợ trong 9 tháng thực học/năm học và đến hết năm học 2029-2030.

2. Nguồn kinh phí

a) Kinh phí mua sữa

- Ngân sách của tỉnh đảm bảo mua 50% khối lượng sữa, phụ huynh đóng góp kinh phí mua 25% khối lượng sữa. Riêng trẻ em mầm non, học sinh tiểu học thuộc diện chính sách (con hộ nghèo, cận nghèo; con người có công với cách mạng; là trẻ em/học sinh khuyết tật; không có nguồn nuôi dưỡng; đang sinh sống, học tập ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định): Ngân sách của tỉnh đảm bảo mua 75% khối lượng sữa và phụ huynh không phải đóng góp.

- Vận động doanh nghiệp cung ứng sữa hỗ trợ 25% khối lượng sữa.

b) Kinh phí hỗ trợ các cơ sở giáo dục công lập chi trả cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia tổ chức, quản lý, thực hiện hoạt động hỗ trợ sữa từ nguồn ngân sách tỉnh.

3. Tiêu chuẩn quy định về sữa

Sữa tươi tiệt trùng đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng theo quy định hiện hành của pháp luật về sữa và có hạn sử dụng từ 180 ngày trở lên kể từ ngày sản xuất (ghi trên hộp).