vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: — Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 10/07/2024 Hiệu lực 01/08/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã

a) Số lượng:

- Xã, thị trấn loại I, loại II bố trí tối đa không quá 10 người; xã, thị trấn loại III bố trí tối đa không quá 09 người.

- Phường bố trí tối đa không quá 09 người.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 12 chức danh:

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân (ở xã, thị trấn);

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;

- Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;

- Văn hóa - Xã hội - Thông tin - Truyền thông; 

- Khuyến nông viên (ở xã, thị trấn);

- Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn);

- Nhân viên kiểm tra quy tắc đô thị (ở phường).

c) Chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã có 08 chức danh:

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Chủ tịch Hội Khuyến học;

- Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong;

- Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin;

- Chủ tịch Hội Bảo trợ người khuyết tật, trẻ mồ côi và bảo vệ quyền trẻ em;

- Chủ tịch Hội Làm vườn và trang trại;

- Chủ tịch Hội Đông y.

2. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

a) Số lượng:

Thôn, tổ dân phố bố trí tối đa 02 người; riêng các thôn, bản đặc biệt khó khăn bố trí tối đa 03 người (bố trí thêm Nhân viên y tế).

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có 03 chức danh:

- Bí thư Chi bộ;

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận.

c) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có 01 chức danh, riêng các thôn đặc biệt khó khăn có 02 chức danh (thêm chức danh Nhân viên y tế):

- Thôn, Tổ đội trưởng;

- Nhân viên y tế (ở thôn đặc biệt khó khăn).

3. Chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

a) Mức phụ cấp, mức thù lao, mức hỗ trợ hàng tháng:

- Đối với người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã tại Phụ lục I kèm theo.

- Đối với người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố tại Phụ lục II kèm theo.

b) Việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm:

- Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố hoặc chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, chủ tịch hội đặc thù cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, chủ tịch hội đặc thù cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm và chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

- Phụ cấp kiêm nhiệm không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

4. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội (ngoài kinh phí do ngân sách cấp huyện, cấp xã thực hiện)

a) Ở xã, phường, thị trấn:

Hỗ trợ 32 triệu đồng/năm cho hoạt động đối với 05 tổ chức chính trị - xã hội (trong đó, mức 6,0 triệu đồng/năm đối với hoạt động của các tổ chức: Mặt trận Tổ quốc, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân; mức 8,0 triệu đồng/năm đối với hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).

b) Ở thôn, tổ dân phố:

- Hỗ trợ 15 triệu đồng/năm cho hoạt động của thôn, tổ dân phố và hoạt động của 05 tổ chức chính trị - xã hội (Ban Công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; các Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân).

- Hỗ trợ cho hoạt động của 04 trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố (gồm: Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân) mức 0,20 hệ số/người/tháng.