vanban.org

Điều 6. Quy định kiêm nhiệm — Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Thái Bình Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 23/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 31/2024/NQ-HĐND
01/07/202612/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định kiêm nhiệm

1. Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp hàng tháng quy định của chức danh kiêm nhiệm (không tính phụ cấp theo trình độ đào tạo).

2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp hàng tháng quy định của chức danh kiêm nhiệm (không tính phụ cấp theo trình độ đào tạo).

3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố hoặc không quá 02 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.

4. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố do Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm.

5. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế./.