vanban.org

Điều 6. Định mức phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025 — Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2026
Ninh Bình Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 15/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 31/2022/NQ-HĐND
25/06/202619/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 15/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025

1. Bố trí 10% tổng vốn đầu tư phát triển ngân sách tỉnh đã được bố trí cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách địa phương để hỗ trợ thực hiện các chương trình chuyên đề và các nội dung thành phần thuộc Chương trình.

2. Định mức vốn đầu tư phát triển trung bình 01 điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:

ΣWt - W1

F

Trong đó:

Wt: Số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh trung bình 01 điểm phân bổ;

Wt1: Số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh phân bổ tại khoản 1 Điều này;

ΣWt: Tổng số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh đã bố trí cho Chương trình tại Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

T: Tổng số điểm toàn tỉnh = tổng điểm phân bổ cho xã + tổng điểm phân bổ cho huyện + tổng điểm phân bổ cho tỉnh;

3. Định mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh phân bổ theo đơn vị cấp xã được xác định theo công thức:

Wtx=Wt x Tx

Trong đó:

Wtx: Tổng mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh phân bổ cho xã; Wt: Số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh trung bình 01 điểm phân bổ;

Tx: Số điểm của xã, gồm điểm xã đã đạt chuẩn nông thôn mới + điểm xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (nếu có) + điểm xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu (nếu có) + điểm xã an toàn khu (nếu có) + điểm xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (nếu có).

4. Định mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh phân bổ theo đơn vị cấp huyện được xác định theo công thức:

Wth = Wt x (Tx + Th)

Trong đó:

Wth: Tổng mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho huyện;

Wt: Số vốn đầu tư phát triển trung bình 1 điểm phân bổ;

ΣTx: Tổng số điểm của các xã trên địa bàn huyện;

Tr: Số điểm huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

5. Định mức vốn đầu tư phát triển phân bổ thực hiện nhiệm vụ tinh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được xác định theo công thức:

ΣWt = Wtx (TΣx + ΣTh)

Trong đó:

ΣWt: Tổng mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh phân bổ cho tỉnh;

Wt: Số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh trung bình 1 điểm phân bổ;

Tổng số điểm của các xã đăng ký nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh;

Th: Tổng số điểm các huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH VÀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
HỢP PHÁP KHÁC GIAI ĐOẠN 2022-2025