vanban.org

Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2023/NQ-HĐND · 07/04/2023
Gia Lai Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 31/2022/NQ-HĐND
17/04/202353/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 50/2016/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/04/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí
đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 1256/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Co quan quan ly cu tru truc tiep thuc hiên viêc dang ký cu tru cua cóng dan, bao gôm: Cóng an xā, phuong, thi tran (sau day Viet la co quan dang ký cu tru);
b) Nguoi duoc co quan dang ky cu tru giai quyet viec dang ky cu tru theo quy dinh phap luat ve cu tru (sau day viet la nguoi nop le phi dang ky cu tru);
c) Co quan, don vi, ca nhan khac co lien quan.

Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
Tại các phường thuộc thành phố PleikuTại các xã thuộc thành phố Pleiku; các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã
1Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một ngườiđồng/lần20.00010.000
2Đăng ký tạm trú theo danh sáchđồng/người/lần20.00010.000
3Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trúđồng/lần8.0004.000
4Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một ngườiđồng/lần8.0004.000
5Tách hộđồng/lần8.0004.000
6Xác nhận thông tin về cư trúđồng/lần8.0004.000
7Gia hạn tạm trú theo danh sáchđồng/người/lần8.0004.000

Điều 3. Đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú

1. Tre em, nguoi thuoc ho ngheo, nguoi cao tuoi, nguoi khuyet tát, nguoi co cóng vovi cach mang, dong bao dan toc thieu so o cac xia co dieu kien kinh te - xà hoi dac biét kho khan.
2. Bó, me, vò (chóng), con duài 18 tuǒi cuà liét sγ; thuong binh; nguòi huǒng chinh sách nhú thuong binh; cóng dān thuǒng tru tαi cac xā bién giòi; cóng dān thuǒc dién di doi, giai toa theo chu truong cuà nhà nuoc.
3. Cóng dān thuc hiên thu tuc dièu chinh thong tin vè cu tru trong Co so du lièu vè cu tru trong truong hop thanh lap, nhap, chia, dièu chinh dia giòi don vi hàngh chinh, dát tên, doi tên don vi hàngh chinh theo quyét dinh cua cap co tham quyen hoac truong hop có sai sót do lòi cua co quan dang ký cu tru.

Điều 4. Kê khai, nộp lệ phí đăng ký cư trú

1. Người nộp lệ phí đăng ký cư trú thực hiện kê khai, nộp lệ phí đăng ký cư trú theo từng lần phát sinh.

2. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.

Mục lục Bấm để đi tới điều