vanban.org

Điều 2. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật — Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2026 Thay thế: 01/2026/NQ-HĐND · 15/05/2026
Đồng Nai Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức khoản chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 01/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 31/2022/NQ-HĐND
15/05/202601/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 75/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật

Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và được thực hiện như sau:

1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 15.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 10.000.000 đồng/dự thảo.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.

2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 24.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 12.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: 16.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 8.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 6.400.000 đồng/dự thảo.

3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí từ khoản kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.