vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 278/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia công việc ở tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng — Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 97/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 14/07/2022 Hiệu lực 24/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 97/2023/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. · 97/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 278/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia công việc ở tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2022/NQ-HĐND
01/01/202497/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 278/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia công việc ở tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn:

a) Đối với tổ dân phố:

STT Quy mô Chức danh Mức phụ cấp hàng tháng (hệ số so với mức lương cơ sở)
1 Dưới 150 hộ    gia đình Bí thư chi bộ khu dân cư 0,9
Tổ trưởng tổ dân phố 0,8
Trưởng Ban Công tác Mặt trận 0,8
2 Từ 150 đến dưới 300 hộ gia đình Bí thư chi bộ khu dân cư 1,0
Tổ trưởng tổ dân phố 0,9
Trưởng Ban Công tác Mặt trận 0,9
3 Từ 300 hộ gia đình trở lên Bí thư chi bộ khu dân cư 1,1
Tổ trưởng tổ dân phố 0,95
Trưởng Ban công tác Mặt trận 0,95

b) Đối với thôn:

STT Quy mô Chức danh Mức phụ cấp hàng tháng (hệ số so với mức lương cơ sở)
1 Dưới 250 hộ   gia đình Bí thư chi bộ khu dân cư 1,0
Trưởng thôn 0,9
Trưởng Ban Công tác Mặt trận 0,9
2 Từ 250 đến dưới 350 hộ gia đình Bí thư chi bộ khu dân cư 1,1
Trưởng thôn 0,95
Trưởng Ban Công tác Mặt trận 0,95
3 Từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền Bí thư chi bộ khu dân cư 1,8
Trưởng thôn 1,6
Trưởng Ban Công tác Mặt trận 1,6

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:

“3. Nguồn ngân sách thành phố hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện chi trả chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia công việc ở tổ dân phố, thôn cho đảm bảo mức chi theo quy định của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, sau khi đã cân đối từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có). Mức chi bồi dưỡng cụ thể:

a) Đối với tổ dân phố:

- Dưới 150 hộ gia đình: Người tham gia công việc ở tổ dân phố được hưởng mức bồi dưỡng là 600.000 đồng/người/tháng.

- Từ 150 đến dưới 300 hộ gia đình: Người tham gia công việc ở tổ dân phố được hưởng mức bồi dưỡng là 700.000 đồng/người/tháng.

- Từ 300 hộ gia đình trở lên: Người tham gia công việc ở tổ dân phố được hưởng mức bồi dưỡng là 800.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với thôn:

- Dưới 250 hộ gia đình: Người tham gia công việc ở thôn được hưởng mức bồi dưỡng là 700.000 đồng/người/tháng.

- Từ 250 đến dưới 350 hộ gia đình: Người tham gia công việc ở thôn được hưởng mức bồi dưỡng là 800.000 đồng/người/tháng.

- Từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Người tham gia công việc ở thôn được hưởng mức bồi dưỡng là 1.000.000 đồng/người/tháng.”