vanban.org

Điều 4. Mức chi — Nghị quyết 31/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2019/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức chi

1. Mức chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:

a) Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Bằng 1,2 lần mức lương cơ sở.

b) Phó chủ nhiệm Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Bằng 0,96 lần mức lương cơ sở.

c) Trưởng Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: Bằng 0,18 lần mức lương cơ sở.

d) Phó trưởng Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: Bằng 0,12 lần mức lương cơ sở.

2. Mức chi hội nghị, hội thảo, công tác phí

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

3. Mức chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản:

a) Mức chi viết báo cáo đối với cấp tỉnh là 600.000 đồng/báo cáo; Mức chi viết báo cáo đối với cấp huyện là 400.000 đồng/báo cáo.

b) Mức chi góp ý đối với cấp tỉnh là 250.000 đồng/văn bản; Mức chi góp ý đối với cấp huyện là 200.000 đồng/văn bản.

4. Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, chi khác

Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, trong phạm vi kinh phí đã được giao.