vanban.org

Điều 7. Bản tài sản công — Nghị quyết 31/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Thay thế: 123/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 100/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Quảng Trị Ban hành 08/12/2018 Hiệu lực 18/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 123/2024/NQ-HĐND Quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị · 123/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND Quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng trị · 31/2018/NQ-HĐND
01/01/2025123/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/07/2021100/2021/NQ-HĐNDSửa đổi 18/12/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 24/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bản tài sản công

1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bản tài sản công đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá từ 30 tỷ đồng trở lên (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất).

Khoản 2 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 100/2021/NQ-HĐND, hiệu lực từ 26/07/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị dưới 30 tỷ đồng (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất); xe ô tô; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản (riêng đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh).

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định bản tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo số sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

5. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bản tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo số sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện.

6. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng.

7. Tài sản được hình thành từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bản tài sản.